Thứ Sáu, 17 tháng 7, 2015

Một vài cụm diễn đạt "sth and sth"

Hoc tieng Anh tu dau Tặng các bạn một vài cụm diễn đạt cố định theo lối ‘sth and sth’. Khi đã biết những cụm này rồi thì hãy cứ dùng nó đừng biến tấu hay đảo vị trí nhé.


+ peace and quiet: sự tự do khỏi sự ồn ào và quấy rầy
Ex: He sent his children to the park so that he could have some peace and quiet.
Ông ta chở con cái ra công viên để ông ta có một chút sự im lặng.

+ life and times: câu chuyện của cuộc đời một người nào đó, đặc biệt theo nghĩa xã hội.
Ex: I’m reading a book about the life and times of Winston Churchill. It’s fascinating.
Tôi đang đọc cuốn sách về cuộc đời và hoạt động của Winston Churchill. Nó thật hấp dẫn.

+ law and order: sự duy trì của một xã hội tốt bởi vì mọi người tuân theo luật và tội phạm bị bắt và trị tội.
Ex: After the war there was a serious breakdown in law and order. It has taken a long time for the police to gain control of the situation.
Sau cuộc chiến tranh có một sự suy sụp nghiêm trọng về luật pháp. Nó đã mất nhiều thời gian để cảnh sát kiểm tra đất nước.

+ fish and chips: là thức ăn mang về truyền thống và phổ biến tại Anh quốc
Ex: I can’t be bothered to cook, I’ll go and get some fish and chips.
Tôi không muốn nấu ăn, tôi sẽ đi và mua cá và khoai tây chiên.

+ salt and vinegar: những sốt hoặc mùi vị mà thường ăn với khoai tây chiên
Ex: Do you want salt and vinegar on your chips?
Anh cần gia vị gì ăn với khoai tây chiên không?


+ pros and cons: những lợi và bất lợi của việc gì đó; những việc cần và chống lại việc gì đó
Ex: What are the pros and cons of capital punishment?
Những lợi và bất lợi của hình phạt tử hình?

+ odds and sods: sự tập hợp của những việc nhỏ và không quan trọng. Odds and ends có cùng nghĩa.

Eg: I’ve done all the important building work; I’ve just got the odds and sods left, you know, like fitting the door handles.
Tôi đã hoàn thành tất cả công việc xây dựng quan trọng; tôi chỉ còn lại những việc nhỏ, như lắp những tay nắm.

+ hustle and bustle:
nhiều hoạt động và tiếng ồn
Eg: I love the hustle and bustle of city life. I’d get bored in the countryside.
Tôi thích cuộc sống ồn ào của thành phố. Tôi cảm thấy buồn chán tại vùng ngoại ô.

+ rest and relaxation: thời gian không hoạt động, ví dụ khi đi nghỉ
Eg: The doctor said I need some rest and relaxation; I’ve been working too hard.
Bác sỉ nói rằng tôi cần nghỉ ngơi; tôi đã làm việc quá sức.



+ trials and tribulations: những thử thách khó khăn mà chúng ta đối mặt trong cuộc sống.
Eg: Remember, while marriage is a wonderful thing, it also has its own trials and tribulations, which you both have to survive.

- ups and downs: những khoảng thời gian tốt xấu, thăng trầm
Eg: The ups and downs of life are similar all over the world, but people react differently to them.
Thời gian tốt và xấu trong cuộc sống đều giống nhau trên cả thế giới, nhưng con người phản ứng một cách khác nhau với chúng.

- ins and outs: những chi tiết và điểm của việc gì đó
Eg: I don’t know all the ins and outs, but it seems the Prime Minister has made a serious mistake.
Tôi không biết rõ chi tiết, nhưng nó có vẻ là Thủ tướng đã phạm một sai lầm nghiêm trọng.

- down and out: một người không nhà và thất nghiệp. Đây cũng được sử dụng như một tính từ.
Eg: Did you see the poor down and out sleeping in the park? Should we tell the police about him?

Anh có thấy người vô gia cư ngủ trong công viên không? Chúng ta có nên báo cảnh sát không?
- ifs and buts: những lý do mà người nào đó không muốn làm việc gì đó; sự chống đối của họ 

Eg: Whenever we try to change the work routines, the workers have so many ifs and buts that we never manage to change anything.

Khi nào chúng tôi cố gắng thay đổi lề thói làm việc, những nhân viên có nhiều lý do đến nỗi chúng tôi không thể thay đổi bất kỳ điều gì.


Đọc thêm:

Thứ Tư, 8 tháng 7, 2015

Trật tự tính từ trong câu tiếng Anh

Có rất nhiều loại tính từ khác nhau như chỉ hình dạng, màu sắc, nguồn gốc, chất liệu... Vậy làm thế nào nếu có 2 hay nhiều tính từ đứng liền nhau để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nhỉ? Trong tiếng Anh có 1 trật tự hẳn hoi đó. Hãy tìm hiểu nhé!

Tham khảo:


1. Mạo từ hoặc tính từ sở hữu hoặc tính từ bất định (SOME, ANY, SEVERAL, MUCH, MANY) luôn đi đầu

2. Số thứ tự luôn đi trước số đếm VD: -THE FIRST THREE ...
* Theo sau những từ trong quy tắc 1 và 2 trên, ta có thứ tự các tính từ còn lại như sau:

Ý KIẾN-> KÍCH THƯỚC->ĐỘ TUỔI ->HÌNH DẠNG->MÀU SẮC ->NGUỒN GỐC ->CHẤT LIỆU ->MỤC ĐÍCH
* Lưuý:
-Ý KIẾN: từ miêu tả tính chất có tính chủ quan, theo ý kiến của người nói: UGLY, BEAUTIFUL, HANDSOME...

- KÍCH THƯỚC: từ miêu tả độ to, nhỏ của đối tượng: SMALL, BIG, HUGE...

- ĐỘ TUỔI: từ miêu tả tinh chất liên quan đến độ tuổi của đối tượng: YOUNG, OLD, NEW...

- HÌNH DẠNG: từ miêu tả hình dạng của đối tượng: ROUND, SQUARE, FLAT, RECTANGULAR...

- MÀU SẮC: từ chỉ màu: WHITE, BLUE, RED, YELLOW, BLACK...

- NGUỒN GỐC: từ chỉ nơi xuất thân của đối tượng, có thể liên quan đến một quốc gia, châu lục hoặc hành tinh hoặc phương hướng: FRENCH, VIETNAMESE, LUNAR, EASTERN, AMERICAN, GREEK...



- CHẤT LIỆU: từ chỉ chất liệu mà đối tượng được làm ra: WOODEN, PAPER, METAL, COTTON...

- MỤC ĐÍCH: từ chỉ mục đích sử dụng của đối tượng: SLEEPING (SLEEPING BAG), ROASTING (ROASTING TIN)...

- Dĩ nhiên, hiếm khi tất cả các loại tính từ như trên xuất hiện cùng lúc cạnh nhau. Ta chỉ cần xác định loại tính từ và cho nó vào trật tự như trên.

- Khi sử dụng các cặp tính từ có ý tương phản thì có thể dùng but ở giữa: a cheap but beautiful dress.(một chiếc váy rẻ nhưng đẹp)

- Khi dùng nhiều tính từ cùng “loại” thì người ta có xu hướng cho từ nào ngắn lên trước:

It’s a nice, soft, comfortable blanket. (một cái chăn đẹp, mềm mại và thoải mái)

Tuy nhiên, lưu ý các bạn rằng tất cả các quy tắc này đều có thể bị thay đổi nếu người nói muốn nhấn mạnh vào tính từ nào đó (để phân biệt giữa 2 hay nhiều cá thể có nhiều tính chất chung)

Thứ Sáu, 3 tháng 7, 2015

CÁC TỪ HAY BỊ NHẦM LẪN NHẤT TRONG TIẾNG ANH



1. Phân biệt TO WEAR & TO PUT ON

- I put on my clothes before going out.
- The girl who wears a purple robe, is my sister.
Nhận xét: Hai động từ trên đều có nghĩa là mặc, nhưng to put on chỉ một hành động; còn to wear chỉ một tình trạng. Vậy, muốn dịch câu: "Tôi rửa mặt rồi mặc quần áo".
Đừng viết: I wash my face and wear my clothes.
Phải viết: I wash my face and put on my clothes.
GHI CHÚ: Để phân biệt to dress với to put on. Cả hai động từ này đều chỉ một tác động, nhưng to dress (someone) = mặc quần áo cho ai, còn to put on (something) = mặc, đội, mang (quần áo, nón, giầy, dép...)
Ex:
- The mother dressed her baby.
- She dressed herself and went out.

2. Phân biệt giữa TO COME & TO GO

- He comes here by car.
- He goes there by taxi.
Nhận xét: Hai động từ trên đều co nghĩa là tới, nhưng to come = đến (cử động từ xa đến gần); to go = đi (cử động từ gần ra xa)
Chú ý: do đó, come in! và go in! đều có nghĩa vào, nhưng dùng trong những trường hợp khác nhau:
Come in! (bảo người khác vào khi mình ở trong phòng).
Go in! (bảo người khác vào khi mình ở ngoài phòng).



3. Phân biệt giữa CONVINCE/ PERSUADE

- to convice : thuyết phục someone tin vào 1 điều gì đó/nghĩ về 1 điều gì đó
- to persuade : thuyết phục someone làm 1 việc gì đó
Ex:
- He convinced me that he was right
- He persuaded me to seek more advice
- I lost too much money betting at the races last time, so you won't persuade me to go again
- I convinced her that the symphony needed financial help
Note:
We convince people of something
We persuade people to act

4. Phân biệt PERSON/ PERSONS/ PEOPLE/ PEOPLES

- Persons : một dạng số nhiều khác của person, có nghĩa trang trọng và thường được dùng trong văn bản luật, văn bản trịnh trọng, biển báo
- People :
+ Nghĩa thường gặp là số nhiều của person
+ Còn nghĩa thứ 2 là dân tộc
- Peoples : số nhiều của people khi mang ý nghĩa dân tộc
Ex:
- The police keeps a list of missing persons
- They are persons who are escaping the punishment
- The English-speaking peoples share a common language
- The ancient Egyptians were a fascinating people

Tham khảo:

Thứ Năm, 11 tháng 6, 2015

Học tiếng Anh siêu tốc trong 3 tháng

Làm sao để có thể học tiếng Anh siêu tốc trong vòng từ 2 đến 3 tháng? Dưới đây là bí quyết hoc tieng Anh cap toc giúp bạn bạn có thể Tu hoc anh van nhanh và hiệu quả hơn.


1. Xây dựng cảm xúc yêu thích học tiếng Anh

Điều đầu tiên và quan trọng nhất khi bat dau hoc tieng Anh để bạn đạt được mục tiêu này đó là bạn phải có niềm đam mê mạnh mẽ. Bạn phải có sức mạnh tinh thần cực kỳ lớn để có thể học tiếng anh cực nhanh . Tại sao vậy ? Bởi vì bạn sẽ phải học tiếng Anh 8-14 giờ một ngày ….và mỗi giờ, bạn cần phải có sự tập trung, niềm hứng khởi và cơ thể tràn đầy năng lượng. Đặc biệt, khi bạn tu hoc Anh van giao tiep, điều này cực kì quan trọng.

Để tiến bộ nhanh chóng thì bạn cần phải xây dựng cảm xúc. Bạn cần phải bị ám ảnh với tiếng Anh. Bạn cần phải có niềm đam mê và lòng nhiệt tình mạnh mẽ. Hãy nhớ rằng, cảm xúc chiếm 80% thành công, phương pháp chỉ là 20%.

Để tạo niềm đam mê, bạn cần lý do rất thuyết phục để học tiếng Anh. Nếu mục tiêu của bạn chỉ cần làm tốt bài kiểm tra hay nhận được công việc mới thì đó chưa phải là một lý do đủ mạnh. Bạn cần lý do CỰC LỚN để có thể làm được điều này. Hãy tưởng tượng tất cả những lợi ích to lớn mà bạn sẽ có được khi bạn là người nói tiếng Anh thông thạo. Hãy tưởng tượng cuộc sống của bạn sẽ thay đổi sau 5 năm, sau 10 năm, sau 20 năm nữa.

Nếu tiền bạc thúc đẩy bạn, thì bạn hãy tưởng tưởng tiếng Anh sẽ giúp bạn trở nên giàu có như thế nào. Bạn hãy hình dung ngôi nhà mơ ước của bạn, chiếc xe ước mơ của bạn, hay cuộc sống mà bạn mơ ước.

Nếu tình yêu thúc đẩy bạn, bạn hãy tưởng tượng tiếng Anh sẽ giúp bạn gặp gỡ những người tuyệt vời từ các nước khác. Hãy tưởng tượng bạn đang hẹn hò với người bạn nước ngoài rất xinh đẹp hoặc rất đẹp trai ! Hãy tưởng tượng một mối tình thật lãng mạn và thật thơ mộng có thể có được bởi vì bạn là một người nói tiếng Anh giỏi.

Bạn cũng nghĩ về những điều tồi tệ nhất có thể xảy ra nếu bạn không nói tiếng Anh tốt. Hãy tưởng tượng bạn sẽ bỏ lỡ nhiều công việc tốt. Hãy tưởng tượng bạn sẽ không bao gặp được những người bạn tuyệt vời. Hãy tưởng tượng cuộc sống của bạn sẽ tồi tệ như thế nào do bạn không nói được tiếng Anh lưu loát.

Hãy làm cho lý do của bạn thật TO LỚN ! Lý do lớn hơn = Niềm đam mê lớn hơn. Niềm đam mê lớn hơn = Thành công lớn hơn.



Cảm xúc là chìa khóa. Hãy làm cho cảm xúc của bạn mạnh mẽ hơn! Trở thành nỗi ám ảnh với tiếng Anh!


2. Nạp vào thật nhiều

Chìa khóa thứ hai để học tiếng Anh nhanh đó là nạp thật nhiều tiếng Anh vào bộ não. Bạn đừng lãng phí thời gian để học ngữ pháp hay từ vựng. Bạn đừng lãng phí thời gian để cố gắng để nói tiếng Anh.

Bạn nên dành toàn bộ thời gian của bạn có thể nghe tiếng Anh hoặc đọc tiếng Anh. Đây là phương pháp học nhanh nhất và hiệu quả nhất để nói tiếng Anh lưu loát. Hoc tieng Anh giao tiep co ban trước khi đạt đến trình độ cao hơn.

Hãy luôn mang theo bên mình máy MP3 Player hoặc máy iPod và luôn có một cuốn sách ở bên cạnh.

Cụ thể, bạn nên lắng nghe chủ yếu là các bài học Mini-Story, bài học Point of View, bài học Main Audio Articles (bài học chủ đề) trong chương trình Effortless English A.J.Hoge. Đây là những bài học hay nhất và sẽ giúp bạn học nhanh nhất. Bạn cũng có thể tìm thấy rất nhiều trang web hoc tieng anh online mien phi để bổ trợ.

Bạn nên đọc tiểu thuyết tiếng Anh, bắt đầu từ những cuốn tiểu thuyết đơn giản và dễ hiểu dành cho trẻ em. Bạn tuyệt đối đừng bao giờ lãng phí thời gian đọc các sách giáo khoa.

3. Học với cường độ cao

Để có thông thạo tiếng Anh chỉ trong 2-3 tháng, thì bạn phải tạo ra một cường độ học cực lớn. Nói cách khác, bạn phải nghe và đọc tiếng Anh từ 8 đến 14 tiếng một ngày. Bạn phải nghe tiếng Anh liên tục. Bạn phải đọc tiếng Anh liên tục.

Trong thực tế, tôi khuyên bạn nên xen kẽ hai hoạt động nghe và đọc. Bạn nghe tiếng anh một giờ đồng hồ, sau đó bạn đọc một cuốn tiểu thuyết tiếng Anh trong một giờ. Sau đó, nghe một giờ nữa và sau đó đọc tiểu thuyết một giờ nữa.

Nếu bạn tập trung vào mục tiêu nói tiếng anh tốt thì bạn cần phải nghe nhiều hơn. Những bạn đừng lo lắng khi tiêu tốn thời gian cho việc đọc sách, vì đọc sách sẽ giúp bạn nạp vào bộ não rất nhiều từ vựng mới và hỗ trợ cho việc nói tiếng Anh của bạn.

Tất cả chỉ vậy thôi. Đây là phương pháp rất đơn giản của tôi để có thể nói tiếng Anh lưu loát nhanh.

Tất nhiên,không phải tất cả mọi người đều cần cải thiện tiếng Anh một cách nhanh chóng. Đối với hầu hết mọi người, nghe và đọc tiếng Anh mỗi ngày hai giờ là đủ. Bạn cũng nên tham gia 1 Câu lạc bộ tiếng Anh để nâng cao tự tin nói tiếng Anh. Rất nhiều người đã chọn được 1 CLB tiếng Anh phù hợp và tiến bộ nhanh.

Nhưng nếu bạn cần hoặc muốn trình độ tiếng Anh tiến bộ nhanh, bạn hãy thực hiện theo hướng dẫn này của tôi.

4. Lời kết
Điều quan trọng hàng đầu để học tiếng Anh nhanh nhất thì trước khi ngồi vào bàn học tiếng anh, bạn cần dành ra vài phút để khởi động và xây dựng cảm xúc yêu thích học tiếng anh của bạn. Bạn hãy nạp thật đầy năng lượng thích học tiếng Anh trước khi bước vào học tiếng Anh. Nếu bạn học tiếng anh bằng cảm xúc và bạn học tiếng Anh bằng năng lượng thì bạn sẽ tập trung cao độ và học cường độ cao liên tục nhiều giờ mà không mệt mỏi. Khi đó bạn sẽ học tiếng anh siêu tốc.

Thứ Sáu, 5 tháng 6, 2015

Một số cách miêu tả biểu cảm trên khuôn mặt bằng tiếng Anh

Thông thường, chúng ta có thể nhìn nét mặt mà đoán tâm trạng của một người đúng không nào? Hôm nay hãy cùng cô học những nét mặt sau nhé. Hoc tieng Anh tu dau hiệu quả nhé!

1.      To have a broad smile on one’s face: trên khuôn mặt nở nụ cười tươi tắn
Ex: Whenever I see her, she has a broad smile on her face.
(bất cứ khi nào gặp cô ấy, tôi cũng thấy trên khuôn mặt cô ấy nụ cười tươi tắn)
2.      To beam from ear to ear: cười ngoác đến tận mang tai
Ex: The children were beaming from ear to ear when they got the gifts.
3.      To wear a frown: mặt mũi nhăn nhó
Ex: What happened? He has been wearing a frown ever since we met.
(có chuyện gì thế? Từ lúc gặp nhau đến giờ anh ta cứ nhăn nhó mặt mũi)
4.      To give a grimace/ to wince: nhăn mặt/ cau mày
Ex: When she saw the food, she just gave a grimace.
(khi vừa nhìn thấy món ăn đó, cô ấy chợt nhăn mặt/ cau mày lại)
5.      To give smb a dirty look: lườm/ nhìn đểu
Ex: I don’t think she likes me much, as she always gives me a dirty look whenever we cross.
(Tôi không nghĩ cô ta ưa tôi lắm, vì cô ta toàn lườm tôi mỗi khi chúng tôi chạm mặt nhau)


6.      To look down one’s nose at smb: coi thường ai ra mặt
Ex: That’s very mean of him to always to down his nose at her like that
(Anh ta thật là xấu tính khi cứ suốt ngày coi thường cô ấy như vậy)
7.      To have/ wear a long face: mặt dài ra
Ex: Why the long face?
8.      To be purple with rage: giận tím mặt
Ex: He was purple with rage seeing his girlfriend hand in hand with another guy.
(Anh ta giận tím cả mặt khi nhìn thấy bạn gái tay trong tay với anh chàng khác)
9.      If looks could kill..
Ex: Oh god! If looks could kill, I’d be dead by now when my mom looked at me that way.

(Ôi trời! Nếu chỉ nhìn thôi mà giết người được thì bây giờ tôi cũng chết rồi khi mẹ nhìn tôi như vậy)

Xem thêm:

Những câu nói dùng để kết thúc một đoạn hội thoại Tiếng Anh

Là một người đi làm, mỗi ngày chúng ta có rất nhiều cuộc gặp gỡ và giao tiếp với khách hàng. Nhưng đôi khi, lịch làm việc quá dày đặc khiến chúng ta không có nhiều thời gian cho việc trao đổi. Vậy làm thế nào để kết thúc câu chuyện một cách khéo léo và gây ấn tượng tốt đối với khách hàng của mình? Ở bài viết này, chuyên mục tiếng anh giao tiếp sẽ chia sẻ với bạn các câu nói thường dùng để kết thúc 1 cuộc hội thoại bằng tiếng anh:


20 cách nói thường gặp để kết thúc 1 cuộc hội thoại trong tieng anh van phong.

  1. Well, It was nice meeting you. I really had a great time. Thật vui khi được gặp anh. Tôi đã có một khoảng thời gian tuyệt vời.
  2. I had a nice time talking to you. Tôi đã có một khoảng thời gian nói chuyện với cô thật thú vị.
  3. Anyway, I’ve got to get back to work. I’m glad that we met. Tôi phải trở lại làm việc. Rất vui vì chúng ta đã gặp nhau.
  4. So, listen, it’s been great talking to you… Nghe này, nói chuyện với anh thật tuyệt…
  5. Anyway, I’ll let you get back to your shopping. Thôi, tôi sẽ trả cô về với việc mua sắm của mình.
  6. Anyway, I don’t want to monopolize all your time. Thôi, tôi không muốn chiếm hết thời gian của cô.
  7. Well, I don’t want to keep you from your work. Thôi, tôi không muốn ngắt quãng công việc của cô.
  8. If you’ll excuse me, I just saw someone I’ve been meaning to catch up with. Xin phép anh, tôi vừa thấy một người mà tôi đang muốn hỏi thăm.
  9. My friends just walked in. I want to say hi to them… Bạn tôi vừa bước vào, tôi muốn đến chào họ…
  10. Sorry I can’t talk longer. I’m actually on my way to meet a friend for coffee. Xin lỗi tôi không thể nói chuyện lâu hơn. Sự thật là tôi đang trên đường đi gặp một người bạn để uống cà-phê.
  11. Let’s talk more another time. I’ve got to find my friends. Chúng ta hãy nói chuyện nhiều hơn vào một dịp khác. Giờ tôi phải đi tìm bạn tôi.
  12. I just have to head to the bathroom. I’ll run into you later maybe. Tôi cần phải vào nhà vệ sinh. Có thể tôi sẽ gặp lại anh sau.
  13. I just got here. I’m going to look around a bit more. Tôi vừa đến. Tôi sẽ đi quanh một vòng xem thử có gì.
  14. I’m going to go grab another drink. Tôi sẽ đi lấy một chai/ly nữa.
  15. Well, I gotta go (but I’ll text later). Tôi phải đi đây (nhưng tôi sẽ nhắn tin sau)
  16. I’m afraid he is not available now. Tôi e rằng ông ấy không rảnh vào lúc này.
  17. Take care. Giữ gìn sức khỏe nhé.
  18. May I leave the message? Tôi có thể để lại tin nhắn không?
  19. I’m afraid he is on another line. Would you mind holding? Tôi e rằng ông ấy đang trả lời một cuộc gọi khác. Ông vui lòng chờ máy được không?
  20. Is there any possibility we can move the meeting to Monday? Chúng ta có thể dời cuộc gặp đến thứ hai được không?
    Trên đây là một số cách học tiếng anh giao tiếp online trong trường hợp chúng ta muốn kết thúc câu chuyện một cách lịch sự và gây thiện cảm với đối tác, đồng nghiệp. Ngoài tự luyện tại nhà thì chúng ta nên tham gia lop hoc tieng anh tại các trung tâm có uy tín việc học tiếng anh trở nên hiệu quả và dễ dàng hơn.

Các mẫu câu thường dùng trong email thương mại

Văn phong giao tiếp trong công việc thường trịnh trọng và nghiêm trang hơn hoc tieng anh giao tiep co ban rất nhiều. Với nội dung email thì chúng ta cũng cần phải sử dụng những từ vựng toeic chuyên nghiệp hơn hẳn. Bài viết hôm nay xin giới thiệu đến các bạn các mẫu câu thường dùng trong email thương mại. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với các bạn trong quá trình tự học tiếng anh giao tiếp 
1, Salutation – Chào hỏi
Dear Mr. …./ Ms… (Nếu bạn biết tên người nhận)
Dear Sir or Madam (Nếu bạn không biết tên người nhận)
2, Body:
a, Starting – Mở đầu
I am writing – Tôi viết e-mail nhằm…
to inform you that … – thông báo với bạn rằng…
to confirm … – xác nhận…
to request/ enquire about … – yêu cầu
I am contacting you for the following reason… – Tôi liên hệ với bạn vì…
b, Content (nội dung)
I recently read/heard about ….. and would like to know …. – Tôi được biết rằng…. và tôi muốn biết…
Referring to previous contact – Khi muốn nhắc tới việc liên lạc trước đó
Thank you for your e-mail of March 15. – Cám ơn e-mail bạn gửi ngày 15 tháng 3.
Thank you for contacting us. – Cám ơn đã liên hệ với chúng tôi.
In reply to your request, … – Tôi xin trả lời về yêu cầu của bạn…
Thank you for your e-mail regarding … – Cám ơn e-mail của bạn về việc…
With reference to our telephone conversation yesterday… – Như chúng ta đã trao đổi qua cuộc điện thoại ngày hôm qua,…
Further to our meeting last week … – Như cuộc họp của chúng ta vào tuần trước,…
3, Conclusion:
It was a pleasure meeting you in London last month. – Tôi rất vui vì có cuộc gặp gỡ với bạn ở London vào tháng trước…
I would just like to confirm the main points we discussed on Tuesday. – Tôi muốn xác nhận về các nội dung chúng ta đã thảo luận vào thứ 3.