Thứ Sáu, 20 tháng 5, 2016

Thành ngữ hay chỉ thời gian trong tiếng Anh


1. Time is money, so no one can put back the clock: Thời gian là vàng nên không thể xoay ngược kim của nó

2. Time flies like an arrow: Thời gian thoát thoát thoi đưa

3. Time and tide waits for no man: Thời gian có chờ đợi ai

4. Time is the great healer: Thời gian chữa lành mọi vết thương

5. Every minute seem like a thousand: Mỗi giây dài tụa thiên thu

6. Let bygones be bygones: Đừng nhác lại chuyện quá khứ

7. Time is the rider that breaks youth: Thời gian tàn phá tuổi trẻ

8. Better late than never: Thà trễ con hơn không bao giờ
trung tâm luyện thi toeic
9. Time, which strengthens friendship, weakens love: Thời gian làm tình bạn thắm thiết, nhưng lại hao mòn tình yêu

10. Slow and steady wins the race: Chậm mà chắc

Xem thêm:

MẪU CÂU TIẾNG ANH CẦN BIẾT KHI ĐI DU LỊCH NƯỚC NGOÀI


Ngày nay, việc đi du lịch ra nước ngoài đã không còn xa lạ, tuy nhiên không phải ai cũng thành thạo tiếng anh để có thể giao tiep tieng anh tự tin. 
Đối với người du lịch ở đất nước không nói tiếng Anh, bạn nên tranh thủ học tiếng bản xứ càng sớm càng tốt trước khi chuyến đi thực sự bắt đầu. Phần lớn sẽ cảm thấy học ngoại ngữ nhanh hơn khi ở hoàn cảnh thực tế và đương nhiên, nó giúp ích rất nhiều cho chuyến đi.
Hi vọng bài viết sau sẽ giúp các bạn trong những tình huống giao tiep tieng anh cơ bản và cần thiết khi đi du lịch sang nước ngoài, nhất là đối với những bạn đi du lịch bụi. 


*** Biển báo giao thông khi đi đường cần biết:
Bus station -> Bến xe
Bus stop -> Trạm xe bus
Gas Station -> Trạm xăng
Junction -> .Giao lộ
Crossroads -> .Ngã tư
Fort -> Ngã ba
Lane -> Làn đường
Car lane -> Làn xe hơi
Motorcycle lane -> Làn xe máy
Parking lot -> Bãi đậu xe
Pedestrian crossing / Crosswalk : Đường dành cho người đi bộ qua đường
Railroad track -> Đường ray xe lửa
Road -> Đường nối 2 địa điểm (2 thị trấn, thành phố,…)
Sidewalk -> Lề đường
Street -> Đường nhựa
Street light -> Đèn đường
One-way street -> Đường một chiều
Two-way street -> Đường hai chiều
Highway -> Đường cao tốc
Street sign -> Biển báo giao thông
Traffic light -> Đèn giao thông
Tunnel -> Hầm giao thông

*** Mẫu câu khi giao tiep tieng anh
·         Do you have any vacancies? - khách sạn có còn phòng trống không?
·         Excuse me, Could you tell me how to get to…? - Xin lỗi, bạn có thể chỉ cho tôi đường đến…không?
Can you show me on the map? Bạn có thể chỉ đường trên bản đồ giúp tôi được không?
·         How much is it? : Hỏi giá
·         Can I pay by credit card?: Tôi có thể thanh toán bằng thẻ được không?
Nếu bạn chuẩn bị đi du lịch ở đất nước nói tiếng anh, hãy nhanh chóng hoc tieng anh giao tiep cap toc tại các website hoc tieng anh online mien phi để có thể tiết kiệm thời gian và chi phí, đồng thời bổ sung kiến thức giao tiep tieng anh cho mình! 

Cấu trúc bị động trong bài thi TOEIC


Những cấu trúc bị động cần lưu ý khi luyện thi TOEIC


Be disappointed
Be surprised + At
Be frightened

Ex: she is so disappointed at his job performance

Be engaged
Be interested + in
Be involved

Ex: He is very interested in the environmental issues

Be composed
Be made + of
Be tired 

Ex: Our team is composed of the best employees in our company

Be married
Be dedicated + to

Ex: she has been married to him for 2 years

Be bored 
Be filled + with
Be satisfied 

Ex: The executives were satisfied with the presentation


2. Câu chủ động với nghĩa bị động

Một vài động từ ở dạng chủ động nhưng được sử dụng với nghĩa bị động.
Các động từ đó bao gồm:

Cut peel read
Sell wash

Ex: Tomatoes peel easily if you scald them in hot water

Một vài động từ theo sau là dạng Danh động từ (Gerund) nhưng lại mang nghĩa bị động. Dạng Gerund có thể thay bằng “to be + Pii”

Deserve/require/want/need + V-ing

Ex:
The shoes need polishing
=The shoes need to be polished

3. Một số cấu trúc bị động đặc biệt

- S+have/has+ People+ do something

Chuyển thành

- S+have/has+something+done

Ex: The director had the machines repaired

- I saw Mr Peter going down the stairs

Chuyển thành

- Mr Peter was seen going down the stairs

- I saw Mr Peter go down the stairs

Chuyển thành

- Mr Peter was seen to go down the stairs

***Hi vọng sẽ giúp ích cho các bạn đang ôn thi TOEIC nhé! 

7 mẹo hay giúp bạn học từ mới tiếng Anh mỗi ngày

Điều quan trọng nhất khi học từ vựng tiếng Anh (nhất là từ vựng trong tieng anh giao tiep hang ngay) là bạn phải sử dụng từ mới. Cách tốt nhất là bạn nên học từ vựng trong một ngữ cảnh liên quan chứ phải chỉ đọc một danh sách dài các từ mới (sẽ rất buồn tẻ và không giúp bạn nhớ được từ mới). Và cũng đừng quên luyện phát âm tiếng anh thường xuyên nhé!


1. Dùng từ mới vào một câu văn cụ thể

Sau khi đọc từ mới và sơ qua về nghĩa của từ, bạn nên đặt câu với từ mới đó, câu của riêng bạn theo ý bạn hiểu. Cách tốt nhất là viết một câu văn liên quan đến cuộc sống hàng ngày của chính bạn.

2. Tìm hiểu các cách sử dụng khác nhau về ngữ pháp của từ mới


Bạn hãy cố gắng tìm các cách sử dụng khác nhau (các trường hợp ngữ pháp khác nhau) của từ mới. Ví dụ bạn học được một động từ “to consider”, bạn hãy tìm dạng danh từ “consideration”, tính từ “considerable” của từ đó… Một cuốn từ điển tốt sẽ giúp bạn làm điều đó. Cleverlearn khuyến khích bạn sử dụng một cuốn từ điển giấy trong việc học từ vựng hơn là một cuốn từ điển trực tuyến hay phần mềm trên máy tính. Khi đã học được nhiều dạng của từ mới tiếng Anh, bạn có thể đặt những câu khác nhau với từng dạng của từ.

3. Liên kết các từ vựng với nhau

Bạn hãy thử liên kết từ mới với các từ vựng liên quan bằng các công cụ như biểu đồ từ duy (mind map). Điều này không chỉ giúp bạn nhớ lâu nhiều từ đã học mà còn tăng vốn kiến thức của bạn về từ vựng và những từ liên quan.

Ví dụ 1 từ mới là Computer (máy vi tính)

Liên tưởng đến danh từ là các bộ phận của computer - máy vi tính như: monitor (màn hình), mouse (chuột máy tính), keyboard (bàn phím), speaker (loa)

Liên tưởng đến động từ là các việc bạn có thể làm với computer - máy vi tính: type (đánh máy), watch (a movie) (xem phim), surf (surf the internet, surf the web) (lướt web), play (computer game) (chơi điện tử), send (e-mail) (gửi thư điện tử)

Liên tưởng đến tính từ là các từ mô tả về computer - máy vi tính: fast (nhanh), flat (mỏng), old (cũ)…


Tham khảo thêm khóa học tiếng anh giao tiếp

4. Mang theo một cuốn sổ note về từ vựng để bạn có thể học mọi lúc mọi nơi

Viết những từ mới và những gì bạn tìm hiểu được ở các bước trên vào 1 cuốn sổ note nhỏ và mang theo bên mình để bạn có thể học các từ vựng cũ và hơn nữa là thêm các từ mới bạn biết được ở bất cứ đâu (hoặc lưu những gì bạn học được vào chiếc điện thoại di động của bạn). Bạn có thể đọc lại khi bạn ngồi trên xe buýt, khi bạn rỗi hoặc khi bạn đang trong phòng chờ và rảnh tay. Điều này sẽ đảm bảo cho bạn nhìn thấy từ mới nhiều hơn một lần, và như vậy từ mới sẽ ở trong trí nhớ của bạn lâu hơn.

5. Tạo flash cards
Bảy bí quyết giúp bạn học từ vựng tiếng anh nhanh và hiệu quả

Tạo các tấm card nhỏ trong đó một mặt bạn ghi từ mới và mặt kia là ngữ nghĩa của từ đó. Đặt chúng ngãu nhiên lên sàn nhà. Nếu bạn nhìn thấy mặt có từ mới, hãy cố gắng giải thích nghĩa của từ đó. Nếu bạn thấy mặt có nghĩa, hãy cố gắng nhớ xem từ đó là từ nào. Khi đã làm được một số lượng kha khá flash cards, bạn có thể bốc ngẫu nhiên mỗi ngày khoảng 10 tấm card để học.

6. Tìm ví dụ về từ mới trên Internet (Google)

Hãy gõ từ mới lên công cụ tìm kiếm (google, bing…) và ghi lại 7 câu khác nhau có chứa từ mới đó. Việc này sẽ giúp bạn học được các ngữ cảnh khác nhau để sử dụng từ mới và cả những từ vựng liên quan đến từ mới đó.

7. Học lại từ mới vào một ngày đẹp trời khác

Đừng chỉ có đọc từ mới 1 lần sau đó bỏ quên nó. Bạn nghĩ mình đã học được từ mới này nhưng sau 1 đến 2 tuần, bạn sẽ khó có thể nhớ được đó là từ gì. Để thực sự học và nhớ được một từ mới bạn phải học và sử dụng lại từ đó nhiều lần trước khi nó có thể nằm lại trong trí nhớ dài hạn của bạn. Có một thành ngữ dành cho những người học từ mới tiếng Anh đó là “Use it or lose it” (dùng và thực hành từ mới hoặc không thì bạn sẽ quên mất nó).


Điều cuối cùng: Luyện tập - Practice! Hãy đến cau lac bo tieng anh để thực hành giao tiep tieng anh với bạn bè, sử dụng vốn từ vựng mà mình đã học, bạn sẽ nhớ từ lâu hơn và cải thiện kĩ năng giao tiep tieng anh của mình đáng kể đấy!! 

loại câu hỏi trong tiếng anh

Tiếng anh có nhiều loại câu hỏi có những chức năng và mục đích khác nhau. Trong câu hỏi, trợ động từ hoặc động từ  “to be” bao giờ cũng đứng trước chủ ngữ. Nếu không có trợ động từ hoặc động từ  “to be“, ta phải dùng dạng thức “do, does, did“ như một trợ động từ để thay thế. Sau các động từ hoặc trợ động từ đó, phải dùng động chính từ ở dạng nguyên thể không có “to“. Thời và thể của câu hỏi chỉ được chia bởi trợ động từ, chứ không phải động từ chính.  Tìm hiểu các dạng câu hỏi trong tiếng anh nhé.

1. Câu hỏi Yes/ No
Trợ động từ
be
do, does, did
+ chủ ngữ (S) + động từ + ….?
 Sở dĩ ta gọi là như vậy vì khi trả lời, dùng Yes/No. Nhớ rằng khi trả lời:
– Yes, S + trợ động từ/ to be
– No, S + trợ động từ/ tobe + not.
Ví dụ:
Isn’t Mary going to school today? -> Yes, she is.
Was Mark sick yesterday? -> No, he was not.
Have you seen this movie before? -> Yes, I have.
Will the committee decide on the proposal today? -> No, it won’t.
2. Câu hỏi lấy thông tin (information question)
Đối với loại câu hỏi này, câu trả lời không thể đơn giản là “yes” hay “no” mà phải có thêm thông tin. Chúng thường dùng các từ nghi vấn, chia làm 3 loại sau:
2.1. Who hoặc What: câu hỏi chủ ngữ
Đây là câu hỏi khi muốn biết chủ ngữ hay chủ thể của hành động.
Who/ What+ động từ (V) + …… ?
Ví dụ:
Something happened lastnight => What happened last night?
Someone opened the door. => Who opened the door?
2.2. Whom hoặc What: câu hỏi tân ngữ
Đây là các câu hỏi dùng khi muốn biết tân ngữ hay đối tượng tác động của hành động
Whom/ What+ trợ động từ (do/ did/ does)+ S + V + …..?
Lưu ý:  Nhớ rằng trong tiếng Anh viết bắt buộc phải dùng whom mặc dù trong tiếng Anh nói có thể dùng who thay cho whom trong mẫu câu trên.
Ví dụ:
George bought something at the store. => What did George buy at the store?
Ana knows someone from UK. => Whom does Ana know from UK?
2.3 When, Where, How và Why: Câu hỏi bổ ngữ
Dùng khi muốn biết nơi chốn, thời gian, lý do, cách thức của hành động.
When/ where/ why/ how+ trợ động từ(be, do, does, did)+ S + V + bổ ngữ (+ tân ngữ)?
Ví dụ:
How did Maria get to school today?
When did he move to London?
Why did she leave so early?
3. Câu hỏi phức (embedded question)
Là câu hoặc câu hỏi chứa trong nó một câu hỏi khác. Câu có hai thành phần nối với nhau bằng một từ nghi vấn (question word). Động từ ở mệnh đề thứ hai (mệnh đề nghi vấn) phải đi sau và chia theo chủ ngữ, không được đảo vị trí như ở câu hỏi độc lập.
S + V + question word( từ để hỏi) + S + V
Ví dụ:       The authorities can’t figure out why the plane landed at the wrong airport.
We haven’t assertained where the meeting will take place.
  • Trong trường hợp câu hỏi phức là một câu hỏi, áp dụng mẫu câu sau:
Trợ động từ + S + V + question word + S + V
Ví dụ:
Do you know where he went?
Could you tell me what time it is?
  • Question word có thể là một từ, cũng có thể là một cụm từ như: whose + noun, how many, how much, how long, how often, what time, what kind.
Ví dụ:
I have no idea how long the interview will take.
Do you know how often the bus runs at night?
Can you tell me how far the museum is from the store?
4. Câu hỏi đuôi (tag questions)
Trong câu hỏi đuôi, người đặt câu hỏi đưa ra một mệnh đề (mệnh đề chính) nhưng không hoàn toàn chắc chắn về tính đúng / sai của mệnh đề đó, do vậy họ dùng câu hỏi dạng này để kiểm chứng về mệnh đề đưa ra.
Ví dụ:
He should stay in bed, shouldn’t he? (Anh ấy nên ở yên trên giường, có phải không?)
She has been studying English for two years, hasn’t she?
There are only twenty-eight days in February, aren’t there?
It’s raining now, isn’t it? (Trời vẫn còn mưa, phải không?)
You and I talked
with the professor yesterday, didn’t we?
You won’t be leaving for now, will you?
Jill and Joe haven’t been to VN, have they?
Câu hỏi đuôi chia làm hai thành phần tách biệt nhau bởi dấu phẩy theo quy tắc sau:
  • Sử dụng trợ động từ giống như ở mệnh đề chính để làm phần đuôi câu hỏi. Nếu không có trợ động từ thì dùng do, does, did để thay thế.
  • Nếu mệnh đề chính ở thể khẳng định thì phần đuôi ở thể phủ định và ngược lại.
  • Thời của động từ ở đuôi phải theo thời của động từ ở mệnh đề chính.
  • Chủ ngữ của mệnh đề chính và của phần đôi là giống nhau. Đại từ ở phần đuôi luôn phải để ở dạng chủ ngữ .
  • Phần đuôi nếu ở dạng phủ định thì thường được rút gọn (n’t). Nếu không rút gọn thì phải theo thứ tự: trợ động từ + S + not? (VD: He saw it yesterday, did he not?)
  • Động từ “have“ có thể là động từ chính, cũng có thể là trợ động từ. Khi nó là động từ chính của mệnh đề trong tiếng Anh Mỹ thì phần đuôi phải dùng trợ động từ “do, does hoặc did”. Tuy nhiên, trong tiếng Anh Anh thì bạn có thể dùng chính “have” như một trợ động từ trong trường hợp này.
Ví dụ:
You have got two children, haven’t you? (British English)
You have two children, don’t you? (American English)
  • “There is, there are“ và “it is“ là các chủ ngữ giả nên phần đuôi được phép dùng lại there hoặc it giống như trường hợp đại từ làm chủ ngữ.

Tính từ và trạng ngữ

Để nói đúng và viết chuẩn tiếng anh, trước tiên bạn cần phải hiểu rõ chức năng của từng loại từ trong câu, trong đó có tính từ và trạng ngữ. Thêm đó, nắm bắt vị trí và dấu hiệu nhận biết giữa 2 loại từ này cũng rất quan trọng để hoàn thiện các kỹ năng tiếng anh của bạn đặc biệt là trong bài thi toeic. Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu sâu về tính từ, trạng từ và các kiến thức xoay quanh 2 loại từ thông dụng này.

1. Tính từ
– Tính từ là từ chỉ tính chất, mức độ, phạm vi, … của một người hoặc vật. Nó bổ nghĩa cho danh từ, đại từ hoặc liên động từ (linking verb). Nó trả lời cho câu hỏi What kind?. Tính từ luôn đứng trước danh từ được bổ nghĩa: That is my new red car.
– Trừ trường hợp “galore (nhiều, phong phú, dồi dào) và “general” trong tên các cơ quan, các chức vụ lớn là hai tính từ đứng sau danh từ được bổ nghĩa:
Ví dụ:
There were errors galore in your final test. (Có rất nhiều lỗi trong bài kiểm tra cuối kỳ của bạn)
UN Secretary General (Tổng thư ký Liên hợp quốc).
– Tính từ đứng sau các đại từ phiếm chỉ (something, anything, anybody…)
Ví dụ:
It’s something strange. (Thứ gì lạ thế)
He is somebody quite unknown. (Anh ấy là người khá im hơi lặng tiếng)
– Tính từ được chia làm 2 loại là tính từ mô tả (Descriptive adjective) và tính từ giới hạn (Limiting adjective). Tính từ mô tả là các tính từ chỉ màu sắc, kích cỡ, chất lượng của một vật hay người. Tính từ giới hạn là tính từ chỉ số lượng, khoảng cách, tính chất sở hữu, … Tính từ không thay đổi theo ngôi và số của danh từ mà nó bổ nghĩa, trừ trường hợp của “these” và “those”.
TÍNH TỪ MÔ TẢ
TÍNH TỪ GIỚI HẠN
beautiful
large
red
interesting
important
colorful
one, two
first, second
my, your, his
this, that, these, those
few, many, much
số đếm
số thứ tự
tính chất sử hữu
đại từ chỉ định
số lượng
– Khi tính từ mô tả bổ nghĩa cho một danh từ đếm được số ít, nó thường có mạo từ” a, an” hoặc “the” đứng trước như:  a pretty girl, an interesting book, the red dress.
– Tính từ đi trước danh từ nhưng đi sau liên từ . Tính từ chỉ bổ nghĩa cho danh từ, đại từ và liên từ.
– Nếu trong một cụm từ có nhiều tính từ cùng bổ nghĩa cho một danh từ thì thứ tự các tính từ sẽ như sau: tính từ sở hữu hoặc mạo từ, opinion(ý kiến), size(kích cỡ), age(tuổi tác), shape(hình dáng), color(màu sắc), origin(nguồn gốc), material(chất liệu), purpose(mục đích). Chú ý rằng tính từ sở hữu (my, your, our…) hoặc mạo từ (a, an, the) nếu có thì luôn đi trước các tính từ khác. Nếu đã dùng mạo từ thì không dùng tính từ sở hữu và ngược lại. Ví dụ về thứ tự sắp xếp các tính từ:
a silly young English man (Một người đàn ông người Anh trẻ khờ khạo)
the huge round metal bowl (Một cái bát bằng kim loại tròn to)
 
art/possopinionsizeageshapecolororiginmaterialpurposenoun
asilly
young

English

man
the
huge
round

metal
bowl
my
small

red

sleepingbag
2. Trạng từ (phó từ)
Phó từ bổ nghĩa cho động từ, cho một tính từ hoặc cho một phó từ khác. Nó trả lời cho câu hỏi How?
Ví dụ:
Rita drank too much. (How much did Rita drink?)
I don’t play tenis very well. (How well do you play?)
He was driving carelessly. (How was he driving?)
John is reading carefully. (How is John reading?)
She speaks Spanish fluently. (How does she speak Spanish?)
– Thông thường, các tính từ mô tả có thể biến đổi thành phó từ bằng cách thêm đuôi -ly vào tính từ.
Ví dụ:  He is a careful driver. He always drives carefully.
 
TÍNH TỪ
PHÓ TỪ
bright
careful
quiet
brightly
carefully
quietly
Tuy nhiên, có một số tính từ không theo quy tắc trên:
*  Một số tính từ đặc biệt: good => well; hard => hard; fast => fast; …
Ví dụ:
She is a good singer. She sings very well.
*  Một số tính từ cũng có tận cùng là đuôi –ly (lovely, friendly) nên để thay thế cho phó từ của các tính từ này, người ta dùng: in a/ an + Adj + way/ manner.
Ví dụ:
He is a friendly man. He behaved me in a friendly way.
Các từ sau cũng là phó từ: so, very, almost, soon, often, fast, rather, well, there, too. Các phó từ được chia làm 6 loại sau:
ADVERB OF

Trạng ngữ

EXAMPLE

Ví dụ

TELL US

Ý nghĩa

Manner(cách thức)happily, bitterlyhow something happens
Degree(mức độ)totally, completelyhow much ST happens, often go with an adjective
Frequency(tần suất)never, oftenhow often ST happens
Time(thời gian)recently, justwhen things happen
Place(nơi chốn)here, therewhere things happen
Disjunct (quan điểm)hopefully, franklyviewpoint and comments about things happen
–  Các phó từ thường đóng vai trò trạng ngữ  trong câu. Ngoài ra các ngữ giới từ cũng đóng vai trò trạng ngữ như phó từ, chúng bao gồm một giới từ mở đầu và danh từ đi sau để chỉ: địa điểm (at home), thời gian (at 5 pm), phương tiện (by train), tình huống, hành động. Các cụm từ này đều có chức năng và cách sử dụng như phó từ, cũng có thể coi là phó từ.
– Về thứ tự, các phó từ cùng bổ nghĩa cho một động từ thường xuất hiện theo thứ tự: manner, place, time. Nói chung, phó từ chỉ cách thức của hành động (manner – cho biết hành động diễn ra như thế nào) thường liên hệ chặt chẽ hơn với động từ so với phó từ chỉ địa điểm (place) và phó từ chỉ địa điểm lại liên kết với động từ chặt chẽ hơn phó từ chỉ thời gian (time).
Ví dụ:        The old woman sits quietly by the fire for hours.
– Về vị trí, các phó từ hầu như có thể xuất hiện bất cứ chỗ nào trong câu: cuối câu, đầu câu, trước động từ chính, sau trợ động từ nhưng cũng vì thế, nó là vấn đề khá phức tạp. Vị trí của phó từ có thể làm thay đổi phần nào ý nghĩa của câu.
3. Dấu hiệu nhận biết tính từ và trạng từ
Việc xác định đuôi tính từ (hay trạng từ) đóng một vai trò quan trọng trong việc trả lời câu hỏi.

3.1. Dấu hiệu nhận biết tính từ
  • Tận cùng là “able”: comparable, comfortable, capable, considerable
Ví dụ: (Ex): We select the hotel because the rooms are comfortable
  • Tận cùng là “ible”: responsible, possible, flexible
Ex: She is responsible for her son’s life
  • Tận cùng là “ous”: dangerous, humorous, notorious, poisonous
Ex: She is one of the most humorous actresses I’ve ever known
  • Tận cùng là “ive”: attractive, decisive
Ex: She is a very attractive teacher
  • Tận cùng là “ent”: confident, dependent, different
Ex: He is confident in getting a good job next week
  • Tận cùng là “ful”: careful, harmful, beautiful
Ex: Smoking is extremely harmful for your health
  • Tận cùng là “less”: careless, harmless
Ex: He is fired because of his careless attitude to the monetary issue
  • Tận cùng là “ant”: important
Ex: Unemployment is the important interest of the whole company
  • Tận cùng “ic”: economic, specific, toxic
Ex: Please stick to the specific main point
  • Tận cùng là “ly”: friendly, lovely, costly
Ex: Making many copies can be very costly for the company.
  • Tận cùng là “y”: rainy, sunny, muddy (đầy bùn), windy…
Ex: Today is the rainiest of the entire month
  • Tận cùng là “al”: economical (tiết kiệm), historical, physical…
Ex: Instead of driving to work, he has found out a more economical way to save money.
  • Tận cùng là “ing”: interesting, exciting, moving = touching (cảm động)
Ex: I can’t help crying because of the moving film.
  • Tận cùng là “ed”: excited, interested, tired, surprised…
Ex: He has been working so hard today, so he  is really exhausted.
3.2. Dấu hiệu nhận biết Trạng từ
Trạng từ kết cấu khá đơn giản:
Adv= Adj+ly: wonderfully, beautifully, carelessly…
Ex: She dances extremely beautifully.
Chúc bạn học tiếng anh tốt nhé!

Hiện tại phân từ và quá khứ phân từ

Hiện tại phân từ và quá khứ phân từ là hai dạng đặc biệt của động từ trong tiếng anh. Trong một số trường hợp, hiện tại phân từ và quá khứ phân từ gây nhầm lẫn. Dưới đây là những kiến thức cơ bản về hai dạng động từ  này khá phổ biến trong bài thi toeic.


1. Khái niệm.
1.1. Hiện tại phân từ chính là động từ thêm đuôi ”-ing”. Hiện tại phân từ còn được gọi là danh động từ, được thành lập bằng cách thêm ”-ing” vào sau động từ.
1.2. Qúa khứ phân từ hay còn gọi là quá khứ phân từ hai của động từ, có dạng ”V-ed” (đối với các động từ có quy tắc) và các động từ nằm ở cột thứ 3 trong bảng liệt kê các động từ bất quy tắc.
2. Cách dùng.
2.1. Cách dùng của hiện tại phân từ.
+ Dùng trong các thì tiếp diễn diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm nhất định như thì hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn, tương lai tiếp diễn, hiện tại hoàn thành tiếp diễn, quá khứ hoàn thành tiếp diễn và tương lai hoàn thành tiếp diễn.
Ví dụ:
– They are playing football at the moment.
– She has been working in this company for 5 years.
+ Dùng làm chủ ngữ trong câu. (vai trò giống như một danh từ.)
Ví dụ:
– Listening to music is his hobby.
– Going out now may be very dangerous.
+ Dùng làm tân ngữ của động từ.
Ví dụ:
– I hate being asked a lot of questions about my private life.
– She remembers meeting him somewhere.
+ Dùng làm tân ngữ  của cụm giới từ.
Ví dụ:
– Mary is interested in reading books.
– They are keen on living here.
+ Dùng như  bổ ngữ của chủ ngữ. Trong tiếng Anh, những câu dạng S + Be + complement thì ”complement” ở đây được gọi là bổ ngữ của chủ ngữ.
Ví dụ:
– My hobby is playing computer games.
– The main task in this program is teaching English for Children.
+ Dùng như tính từ trong câu.
Ví dụ:
– The smiling girl is my sister.
+ Dùng trong mệnh đề quan hệ rút gọn. ( Xem bài Giản lược mệnh đề quan hệ)
Ví dụ:
– She is the worker having the best quality.
2.2. Cách dùng của quá khứ phân từ.
+ Dùng trong các thì hoàn thành như hiện tại hoàn thành, quá khứ hoàn thành, tương lại hoàn thành.
Ví dụ:
– Ha has learned English for 5 years.
– When I came, he had left.
+ Dùng như tính từ trong câu.
Ví dụ:  She lived in an isolated village.
+ Dùng trong câu bị động.
Ví dụ: The boy is taught how to play the piano.
+ Dùng trong mệnh đề quan hệ rút gọn. ( Xem bài Giản lược mệnh đề quan hệ)
Ví dụ: I have read the novel written by O’Henry.

TAGS