Trong Tiếng Anh nói và viết, Mệnh đề quan hệ được sử dụng rất phổ
biến nhất là trong bài thi toeic và khá khó khăn với những người đang học tiếng anh nhằm mục đích giúp câu văn rõ nghĩa và dễ hiểu hơn. Mệnh đề quan
hệ có thể được viết dưới dạng giản lược – nghĩa là có một số phần của
mệnh đề phụ được rút gọn đi cho câu văn, câu nói vừa đảm bảo rõ nghĩa là
không bị rườm rà. Dưới đây là các cách giản lược mệnh đề quan hệ, giúp
các bạn hiểu rõ hơn về việc giản lược mệnh đề quan hệ để có thể luyen thi toiec tốt hơn
1. Mệnh đề quan hệ có chứa động từ V-ing (mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động)
Có thể bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ/động từ to be.
Ví dụ:
– The man who is standing there is handsome
Được giản lược thành: The man standing there is handsome
– The president made a speech for the famous man who visited him.
Được giản lược thành: The president made a speech for the famous man visiting him.
-Mr. Jackson, who is a professor, is traveling in the Mideast this year.
Được giản lược thành: Mr. Jackson, a professor, is traveling in the Mideast this year.
2. Mệnh đề quan hệ có chứa động từ quá khứ phân từ 2 (mệnh đề quan hệ ở dạng bị động)
Có thể bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ/động từ tobe
Ví dụ: The book which is written by Mr.A is interesting
Được giản lược thành: The book written by Mr.A is interesting
3. Mệnh đề quan hệ chứa động từ nguyên thể
Danh từ mà mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho có các từ sau đây đứng trước: first, last, only, second… có thể bỏ đại từ quan hệ, trợ động từ/to be, và động từ được chuyển thành dạng nguyên thể
Ví dụ: He is the only man who can solve this problem
Được giản lược thành: He is the only man to solve this problem
4. Ngoài ra, còn có
thể loại bỏ đại từ quan hệ và to be trước một ngữ giới từ (một giới từ
mở đầu kết hợp với các danh từ theo sau).
Ví dụ:
+ The beaker that is on the counter contains a solution.
Được giản lược thành: The beaker on the counter contains a solution.
5. Mệnh đề quan hệ có chứa ”to be” và tính từ.
Ta có thể bỏ đi đại từ quan hệ và ”to be”
+ The woman, who is very clever and beautiful is my aunt
Được giản lược thành: The woman, clever and beautiful is my aunt.
Chúc bạn luyen thi toiec thật tốt nhé!
Thứ Sáu, 20 tháng 5, 2016
Đại từ
Đại từ dùng để thay thế danh từ nhằm tránh lặp lại danh từ.
Trong tiếng anh có 5 loại đại từ với các chức năng sử dụng khác nhau: nhân xưng (personal), sở hữu (possessive), phản thân (reflexive), chỉ định (demonstrative), bất định (indefinite), quan hệ (relative), nghi vấn(interrogative). Thêm đó, đại từ cũng đóng vai trò chủ từ, giới từ và bổ ngữ trong câu. Chúng ta hãy cùng tìm hiễu chi tiết nhé rất bổ ích cho ai đang luyen thi toiec đấy
1. Định nghĩa đại từ
Đại từ là từ thay thế cho danh từ.
2. Phân loại và cách sử dụng của đại từ
2.1. Đại từ nhân xưng (Personal pronouns)
Gồm:
• Chức năng:
– “I, you, it, he, she, we, they” có thể là chủ ngữ của động từ:
Ví dụ: They have lived here for 3 years. (Họ đã sống ở đây được 3 năm rồi.)
– “Me, him, her, us, them” có thể là tân ngữ trực tiếp của động từ.
Ví dụ: These flowers are really nice. Tom likes them. (Những bông hoa này thật đẹp. Tom thích chúng)
– “Me, him, her, us, them” có thể là tân ngữ gián tiếp của động từ.
Ví dụ: Kate gives some money. (Kate đưa cho tôi ít tiền.)
Hoặc tân ngữ của giới từ:
Ví dụ: We could do it without them. (Không có họ chúng tôi cũng có thể làm được việc đó).
2.2. Đại từ bất định (Indefinite pronouns)
• Gồm:
Nhóm kết hợp với some: something, someone, somebody.
Nhóm kết hợp với any: anything, anyone, anybody.
Nhóm kết hợp với every: everything, everyone, everybody.
Nhóm kết hợp với no: nothing, no one, nobody.
Nhóm độc lập gồm các từ: all, one, none, other, another, much, less, (a) few, (a) little, enough, each, either, neither.
• Một số trong các đại từ trên đây cũng có thể được dùng như tính từ. Khi ấy người ta gọi chúng là tính từ bất định (indefinite adjectives). Đó là các từ any, some, every, no, all, one, none, other, another, much, less, (a) few, (a) little, enough, each, either, neither.
2.3. Đại từ sở hữu (Possessive pronouns)
• Gồm: mine, yours, hers, his, ours, yours, theirs
• Đại từ sở hữu = tính từ sở hữu + danh từ.
Ví dụ:
This is our room = this is ours. (Đây là phòng của chúng tôi)
You’ve got my pen. Where’s yours? (Bạn vừa cầm bút của tớ. Bút của bạn đâu rồi?)
2.4. Đại từ phản thân (Reflexive pronouns)
• Gồm: myself, yourself, himself, herself, itself, ourselves, yourselves, themselves
Chú ý: “ourselves, yourselves, themselves” là hình thức số nhiều.
• Chức năng:
– Làm tân ngữ của động từ khi chủ ngữ và tân ngữ là cùng một người:
Ví dụ:
I cut myself. (Tự tôi cắt)
Tom and Ann blamed themselves for the accident. (Tom và Ann đã tự chịu trách nhiệm về vụ tai nạn)
– Được sử dụng như trường hợp trên sau động từ + giới từ:
Ví dụ:
He spoke to himself. (Anh ấy tự nhủ)
Look after yourself. (Hãy tự chăm sóc bản thân)
– Được sử dụng như các đại từ nhấn mạnh danh từ hoặc đại từ:
Ví dụ: The King himself gave her the medal. (Chính quốc vương đã trao huy chương cho cô ấy)
Chúng thường nhấn mạnh chủ ngữ của câu và được đặt sau nó: Ann herself opened the door. (Tự Ann đã mở cửa)
Khi chúng nhấn mạnh các danh từ khác, chúng được đặt ngay sau danh từ đó: I saw Tom himself. (Tôi đã nhìn thấy đích thị là Tom)
– Được sử dụng như các tân ngữ sau giới từ:
Ví dụ: I did it by myself. ( Tự tôi đã mua nó )
2.5. Đại từ quan hệ (Relative pronouns)
• Gồm: who, whom, which, that, whose,…
• Chức năng:
– Who, that, which làm chủ ngữ:
Ví dụ: The man who robbed has been arrested. (Người đàn ông ăn trộm đã vừa bị bắt)
– Làm tân ngữ của động từ:
Ví dụ: The man whom I saw told me to come back today. (Người đàn ông tôi nhìn thấy nói chuyện với bạn hôm nay trở lại)
– Theo sau giới từ:
Ví dụ: The ladder on which I was standing began to slip. (Chiếc thang khi mà bạn đang đứng đã bắt đầu tuột xuống)
Tuy nhiên, giới từ cũng có thể chuyển xuống cuối mệnh đề:
Ví dụ: The ladder which I was standing on began to slip.
– Hình thức sở hữu (whose + danh từ):
Ví dụ: The film is about a spy whose wife betrays him. (Bộ phim nói về 1 điệp viên, người vợ đã phản bội anh ta).
• Chú ý:
when =in/on which
Where = in/at which
Why = for which
Ví dụ: The day on which they arrived. (Ngày họ đến)
2.6. Đại từ chỉ định (Demonstrative pronouns)
• Gồm: this, that, these, those…
• Tính từ chỉ định (demonstrative adjectives) “this, that” và số nhiều của chúng là “these, those” được dùng trước danh từ nhằm xác định vị trí của danh từ ấy đối với người nói.
Khi những tính từ này được dùng độc lập, không có danh từ theo sau, nó trở thành đại từ chỉ định (demonstrative pronouns).
• Ngoài việc thay thế cho một danh từ, đại từ chỉ định còn cho người nghe khái niệm gần hơn hay xa hơn về thời gian hoặc khoảng cách.
Ví dụ:
Could you give me that book, please? (Làm ơn lấy cho tôi quyển sách đó với?)
2.7. Đại từ nghi vấn (Interrogative pronouns)
• Gồm: who, whom, whose, what, which
• Chức năng:
– Làm chủ ngữ: Who keeps the keys? (Ai đã cầm chùm chìa khóa?)
– Làm tân ngữ của động từ: Who did you see? (Ai đã trông thấy bạn?)
THAM KHẢO THÊM
1. Định nghĩa đại từ
Đại từ là từ thay thế cho danh từ.
2. Phân loại và cách sử dụng của đại từ
2.1. Đại từ nhân xưng (Personal pronouns)
Gồm:
| Số ít: | ngôi thứ nhất ngôi thứ hai ngôi thứ ba | I you he/she/it | me you him/her/it |
| Số nhiều: | ngôi thứ nhất ngôi thứ hai ngôi thứ ba | we you they | us you them |
– “I, you, it, he, she, we, they” có thể là chủ ngữ của động từ:
Ví dụ: They have lived here for 3 years. (Họ đã sống ở đây được 3 năm rồi.)
– “Me, him, her, us, them” có thể là tân ngữ trực tiếp của động từ.
Ví dụ: These flowers are really nice. Tom likes them. (Những bông hoa này thật đẹp. Tom thích chúng)
– “Me, him, her, us, them” có thể là tân ngữ gián tiếp của động từ.
Ví dụ: Kate gives some money. (Kate đưa cho tôi ít tiền.)
Hoặc tân ngữ của giới từ:
Ví dụ: We could do it without them. (Không có họ chúng tôi cũng có thể làm được việc đó).
2.2. Đại từ bất định (Indefinite pronouns)
• Gồm:
Nhóm kết hợp với some: something, someone, somebody.
Nhóm kết hợp với any: anything, anyone, anybody.
Nhóm kết hợp với every: everything, everyone, everybody.
Nhóm kết hợp với no: nothing, no one, nobody.
Nhóm độc lập gồm các từ: all, one, none, other, another, much, less, (a) few, (a) little, enough, each, either, neither.
• Một số trong các đại từ trên đây cũng có thể được dùng như tính từ. Khi ấy người ta gọi chúng là tính từ bất định (indefinite adjectives). Đó là các từ any, some, every, no, all, one, none, other, another, much, less, (a) few, (a) little, enough, each, either, neither.
2.3. Đại từ sở hữu (Possessive pronouns)
• Gồm: mine, yours, hers, his, ours, yours, theirs
• Đại từ sở hữu = tính từ sở hữu + danh từ.
Ví dụ:
This is our room = this is ours. (Đây là phòng của chúng tôi)
You’ve got my pen. Where’s yours? (Bạn vừa cầm bút của tớ. Bút của bạn đâu rồi?)
2.4. Đại từ phản thân (Reflexive pronouns)
• Gồm: myself, yourself, himself, herself, itself, ourselves, yourselves, themselves
Chú ý: “ourselves, yourselves, themselves” là hình thức số nhiều.
• Chức năng:
– Làm tân ngữ của động từ khi chủ ngữ và tân ngữ là cùng một người:
Ví dụ:
I cut myself. (Tự tôi cắt)
Tom and Ann blamed themselves for the accident. (Tom và Ann đã tự chịu trách nhiệm về vụ tai nạn)
– Được sử dụng như trường hợp trên sau động từ + giới từ:
Ví dụ:
He spoke to himself. (Anh ấy tự nhủ)
Look after yourself. (Hãy tự chăm sóc bản thân)
– Được sử dụng như các đại từ nhấn mạnh danh từ hoặc đại từ:
Ví dụ: The King himself gave her the medal. (Chính quốc vương đã trao huy chương cho cô ấy)
Chúng thường nhấn mạnh chủ ngữ của câu và được đặt sau nó: Ann herself opened the door. (Tự Ann đã mở cửa)
Khi chúng nhấn mạnh các danh từ khác, chúng được đặt ngay sau danh từ đó: I saw Tom himself. (Tôi đã nhìn thấy đích thị là Tom)
– Được sử dụng như các tân ngữ sau giới từ:
Ví dụ: I did it by myself. ( Tự tôi đã mua nó )
2.5. Đại từ quan hệ (Relative pronouns)
• Gồm: who, whom, which, that, whose,…
• Chức năng:
– Who, that, which làm chủ ngữ:
Ví dụ: The man who robbed has been arrested. (Người đàn ông ăn trộm đã vừa bị bắt)
– Làm tân ngữ của động từ:
Ví dụ: The man whom I saw told me to come back today. (Người đàn ông tôi nhìn thấy nói chuyện với bạn hôm nay trở lại)
– Theo sau giới từ:
Ví dụ: The ladder on which I was standing began to slip. (Chiếc thang khi mà bạn đang đứng đã bắt đầu tuột xuống)
Tuy nhiên, giới từ cũng có thể chuyển xuống cuối mệnh đề:
Ví dụ: The ladder which I was standing on began to slip.
– Hình thức sở hữu (whose + danh từ):
Ví dụ: The film is about a spy whose wife betrays him. (Bộ phim nói về 1 điệp viên, người vợ đã phản bội anh ta).
• Chú ý:
when =in/on which
Where = in/at which
Why = for which
Ví dụ: The day on which they arrived. (Ngày họ đến)
2.6. Đại từ chỉ định (Demonstrative pronouns)
• Gồm: this, that, these, those…
• Tính từ chỉ định (demonstrative adjectives) “this, that” và số nhiều của chúng là “these, those” được dùng trước danh từ nhằm xác định vị trí của danh từ ấy đối với người nói.
Khi những tính từ này được dùng độc lập, không có danh từ theo sau, nó trở thành đại từ chỉ định (demonstrative pronouns).
• Ngoài việc thay thế cho một danh từ, đại từ chỉ định còn cho người nghe khái niệm gần hơn hay xa hơn về thời gian hoặc khoảng cách.
Ví dụ:
Could you give me that book, please? (Làm ơn lấy cho tôi quyển sách đó với?)
2.7. Đại từ nghi vấn (Interrogative pronouns)
• Gồm: who, whom, whose, what, which
• Chức năng:
– Làm chủ ngữ: Who keeps the keys? (Ai đã cầm chùm chìa khóa?)
– Làm tân ngữ của động từ: Who did you see? (Ai đã trông thấy bạn?)
THAM KHẢO THÊM
Câu điều kiện
Câu điều kiện gồm có hai phần: Một phần nêu lên điều kiện và
một phần còn lại nêu lên kết quả hay được gọi là mệnh đề chỉ điều kiện
và mệnh đề chỉ kết quả. Thêm đó, hai mệnh đề trong câu điều kiện có thể
đổi chỗ được cho nhau. Đối với người học tiếng anh nói chung và người luyen thi toiec nói riêng, biết và nắm chắc các vấn đề liên quan tới câu
điều kiện như phân loại, cách dùng, trường hợp đặc biệt…. là bắt buộc để
có thể hoàn thiện trình học tiếng anhcủa mình.
1. Mấy lưu ý về câu điều kiện.
– Câu điều kiện gồm có hai phần: Một phần nêu lên điều kiện và một phần còn lại nêu lên kết quả hay được gọi là mệnh đề chỉ điều kiện và mệnh đề chỉ kết quả.
Ví dụ:
If it rains, I will stay at home.
You will pass the exam if you work hard.
– Hai mệnh đề trong câu điều kiện có thể đổi chỗ được cho nhau
Ví dụ: You will pass the exam if you work hard.
2. Các loại câu điều kiện.
* Loại 1: Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
Ví dụ: If I have enough money, I will buy a new car.
Cấu trúc: If + Thì hiện tại đơn, Thì tương lai đơn
* Loại 2: Điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai -ước muốn ở hiện tại. (Nhưng thực tế khổng thể xảy ra được).
Ví dụ:
– If I had millions of US dollars now, I would give you a half. ( I have some money only now)
– If I were the president, I would build more hospitals.
Cấu trúc: If + Thì quá khứ đơn, S + would/ Could/ Should + V
Chú ý: Ở câu điều kiện loại 2, trong vế “IF”, “to be” của các ngôi chia giống nhau và là từ “were“, chứ không phải “was“.
* Loại 3: Điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ – mang tính ước muốn trong quá khứ. (nhưng thực tế khổng thể xảy ra được).
Ví dụ:
If they had had enough money, they would have bought that villa.
If we had found him earlier, we might/could saved his life.
Cấu trúc: If + thì quá khứ hoàn thành, S + would/ could/ should + have PII + O.
* Loại 4: Cấu trúc này dùng để diễn tả một sự việc trái với Quá khứ dẫn đến một kết quả trái với hiện tại.
Ví dụ:
If I had been born in town, I would like life there.
(the fact that I wasn’t born in town, so I don’t like life there now)
Cấu trúc: Clause 1 (would + V) if + Clause 2 (had + P2)
3. Các cách diễn đạt khác của câu điều kiện
3.1. Loại 2
Ví dụ:
You help me everyday so I can finish my work.
→ But for your daily help, I couldn’t finish my work.
She encouraged him and he succeeded.
→Without her encouragement, he wouldn’t have succeeded.
The teacher explained and we understood.
→ Were it not for the teacher’s explanation, we wouldn’t have understood.
Cấu trúc: But for/ without/ were it not for + noun, S would/ could/ should + V
3.2. Loại 3
Ví dụ:
If he had n’t got my book, he couldn’t have written well the thesis.
-> But for my book, he couldn’t have written well the thesis.
If they hadn’t helped me, I wouldn’t have finished that work.
-> Without their help, I wouldn’t have finished that work.
It rained and we had to cancel the match.
-> Had it not been for the rain, we wouldn’t have cancelled the match.
4. Đảo ngữ câu điều kiện
3.1. Điều kiện loại I
• Nếu trong câu có “should” ở mệnh đề “if“, thì đảo “should” lên đầu câu.
Ví dụ:
If he should ring , I will tell him the news.
→ Should he ring, I will tell him the news.
• Nếu trong câu không có “should”, chúng ta phải mượn “should”
If he has free time, he’ll play tennis.
→ Should he have free time, he’ll play tennis.
If she comes early, we’ll start.
→ Should she come early, we’ll start.
3.2. Điệu kiện loại II
Ví dụ:
If I were a bird, I would fly.
→ Were I a bird, I would fly.
They would answer me if they were here.
→ Were they here, they would answer me.
• Cấu trúc: Nếu trong câu có were ở mệnh đề ” if “ thì đảo were lên đầu câu và bỏ if đi.
Ví dụ:
If I learnt Russian, I would read a Russian book.
→ Were I to learn Russian, I would read a Russian book.
If they lived in Australia now, they would go swimming.
→ Were they to live in Australia now, they would go swimming.
• Nếu trong câu không có động từ “were” thì mượn “were” và dùng “ to V”.
3.3. Điều kiện loại III
• Đảo trợ động từ của thì quá khứ hoàn thành.
Ví dụ:
If it had rained yesterday, we would have stayed at home.
→ Had it rained yesterday, we would have stayed at home.
If he had trained hard, he would have won the match.
→ Had he trained hard, he would have won the match.
Chú ý: Ở dạng phủ định, “not” được đặt sau chủ ngữ:
Ví dụ: Had it not been so late, we would have called you.
4. Cách dùng với unless
Lưu ý rằng “Unless” cũng thường được dùng trong câu điều kiện, lúc đó “Unless = If ….. not”.
Ví dụ:
Unless we start at once, we will be late = If we don’t start at once we will be late.
Unless you study hard, you won’t pass the exams = If you don’t study hard, you won’t pass the exams.
1. Mấy lưu ý về câu điều kiện.
– Câu điều kiện gồm có hai phần: Một phần nêu lên điều kiện và một phần còn lại nêu lên kết quả hay được gọi là mệnh đề chỉ điều kiện và mệnh đề chỉ kết quả.
Ví dụ:
If it rains, I will stay at home.
You will pass the exam if you work hard.
– Hai mệnh đề trong câu điều kiện có thể đổi chỗ được cho nhau
Ví dụ: You will pass the exam if you work hard.
2. Các loại câu điều kiện.
* Loại 1: Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
Ví dụ: If I have enough money, I will buy a new car.
Cấu trúc: If + Thì hiện tại đơn, Thì tương lai đơn
* Loại 2: Điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai -ước muốn ở hiện tại. (Nhưng thực tế khổng thể xảy ra được).
Ví dụ:
– If I had millions of US dollars now, I would give you a half. ( I have some money only now)
– If I were the president, I would build more hospitals.
Cấu trúc: If + Thì quá khứ đơn, S + would/ Could/ Should + V
Chú ý: Ở câu điều kiện loại 2, trong vế “IF”, “to be” của các ngôi chia giống nhau và là từ “were“, chứ không phải “was“.
* Loại 3: Điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ – mang tính ước muốn trong quá khứ. (nhưng thực tế khổng thể xảy ra được).
Ví dụ:
If they had had enough money, they would have bought that villa.
If we had found him earlier, we might/could saved his life.
Cấu trúc: If + thì quá khứ hoàn thành, S + would/ could/ should + have PII + O.
* Loại 4: Cấu trúc này dùng để diễn tả một sự việc trái với Quá khứ dẫn đến một kết quả trái với hiện tại.
Ví dụ:
If I had been born in town, I would like life there.
(the fact that I wasn’t born in town, so I don’t like life there now)
Cấu trúc: Clause 1 (would + V) if + Clause 2 (had + P2)
3. Các cách diễn đạt khác của câu điều kiện
3.1. Loại 2
Ví dụ:
You help me everyday so I can finish my work.
→ But for your daily help, I couldn’t finish my work.
She encouraged him and he succeeded.
→Without her encouragement, he wouldn’t have succeeded.
The teacher explained and we understood.
→ Were it not for the teacher’s explanation, we wouldn’t have understood.
Cấu trúc: But for/ without/ were it not for + noun, S would/ could/ should + V
3.2. Loại 3
Ví dụ:
If he had n’t got my book, he couldn’t have written well the thesis.
-> But for my book, he couldn’t have written well the thesis.
If they hadn’t helped me, I wouldn’t have finished that work.
-> Without their help, I wouldn’t have finished that work.
It rained and we had to cancel the match.
-> Had it not been for the rain, we wouldn’t have cancelled the match.
4. Đảo ngữ câu điều kiện
3.1. Điều kiện loại I
• Nếu trong câu có “should” ở mệnh đề “if“, thì đảo “should” lên đầu câu.
Ví dụ:
If he should ring , I will tell him the news.
→ Should he ring, I will tell him the news.
• Nếu trong câu không có “should”, chúng ta phải mượn “should”
If he has free time, he’ll play tennis.
→ Should he have free time, he’ll play tennis.
If she comes early, we’ll start.
→ Should she come early, we’ll start.
3.2. Điệu kiện loại II
Ví dụ:
If I were a bird, I would fly.
→ Were I a bird, I would fly.
They would answer me if they were here.
→ Were they here, they would answer me.
• Cấu trúc: Nếu trong câu có were ở mệnh đề ” if “ thì đảo were lên đầu câu và bỏ if đi.
Ví dụ:
If I learnt Russian, I would read a Russian book.
→ Were I to learn Russian, I would read a Russian book.
If they lived in Australia now, they would go swimming.
→ Were they to live in Australia now, they would go swimming.
• Nếu trong câu không có động từ “were” thì mượn “were” và dùng “ to V”.
3.3. Điều kiện loại III
• Đảo trợ động từ của thì quá khứ hoàn thành.
Ví dụ:
If it had rained yesterday, we would have stayed at home.
→ Had it rained yesterday, we would have stayed at home.
If he had trained hard, he would have won the match.
→ Had he trained hard, he would have won the match.
Chú ý: Ở dạng phủ định, “not” được đặt sau chủ ngữ:
Ví dụ: Had it not been so late, we would have called you.
4. Cách dùng với unless
Lưu ý rằng “Unless” cũng thường được dùng trong câu điều kiện, lúc đó “Unless = If ….. not”.
Ví dụ:
Unless we start at once, we will be late = If we don’t start at once we will be late.
Unless you study hard, you won’t pass the exams = If you don’t study hard, you won’t pass the exams.
CHIA ĐỘNG TỪ TRONG NGOẶC
Một trong những câu hỏi mà các bạn học tiếng anh thắc mắc nhiều nhất hẳn là làm sao để chia động từ chính xác khi làm bài CHIA ĐỘNG TỪ TRONG NGOẶC.
Khi nào thì dùng V-infinitive, khi nào thì dùng V-ing phải không ạ?
Hôm nay tôi sẽ cung cấp cho các bạn các cấu trúc câu thông dụng nhất của
V-ing và To V. Hy vọng các bạn sẽ không còn gặp khó khăn gì với dạng
bài chia động từ nữa tặng thêm tai lieu hoc tieng anh nhé.
* Note: Một số động từ có thể đi cùng với cả động từ nguyên thể và V-ing, hãy so sánh sự khác nhau về ý nghĩa giữa chúng.
Stop V-ing: dừng làm gì (dừng hẳn)
Stop to V: dừng lại để làm việc gì
Remember/forget/regret V-ing: nhớ/quên/tiếc đã làm gì (ở quá khứ)
Try V-ing: thử làm gì
Like to do: làm việc đó vì nó là tốt và cần thiết
Prefer + to V + rather than (V)
Mean V-ing: Có nghĩa là gì.
Ex:
– He doesn’t mean to prevent you from doing that. (Anh ấy không có ý ngăn cản bạn làm việc đó.)
– This sign means not going into. (Biển báo này có ý nghĩa là không được đi vào trong.)
Need to V: cần làm gì
Need V-ing: cần được làm gì (= need to be done)
Be/Get used to V-ing: quen với việc gì (ở hiện tại)
Advise/allow/permit/recommend + V-ing: khuyên/cho phép, đề nghị làm gì.
See/hear/smell/feel/notice/watch + Object + V: cấu trúc này được sử dụng khi người nói chứng kiến toàn bộ hành động.
| 1. Cách sử dụng • Là chủ ngữ của câu: dancing bored him. • Bổ ngữ của động từ: her hobby is painting. • Là bổ ngữ: Seeing is believing. • Sau giới từ: He was accused of smuggling. • Sau một vài động từ: avoid, mind, enjoy,... 2. Một số cách dùng đặc biệt + Những động từ sau được theo sau bởi V-ing: admit, avoid, delay, enjoy, excuse, consider, deny, finish, imagine, forgive, keep, mind, miss, postpone, practise, resist, risk, propose, detest, dread, resent, pardon, try, fancy. Ex: - He admitted taking the money. - Would you consider selling the property? - He kept complaining. - He didn't want to risk getting wet. + Verbs + prepositions: apologize for, accuse of, insist on, feel like, congratulate on, suspect of, look forward to, dream of, succeed in, object to, approve/disapprove of... + Gerund cũng theo sau những cụm từ như: - It's no use / It's no good... - There's no point ( in)... - It's ( not) worth ... - Have difficult ( in) ... - It's a waste of time/ money ... - Spend/ waste time/money ... - Be/ get used to ... - Be/ get accustomed to ... - Do/ Would you mind ... ? - be busy doing something - What about ... ? How about ...? - Go + V-ing ( go shopping, go swimming... ) | Cách dùng To-infinitive: 1. Verb + to V Những động từ sau được theo sau trực tiếp bởi to-infinitive: agree, appear, arrange, attempt, ask, decide, determine, fail, endeavour, happen, hope, learn, manage, offer, plan, prepare, promise, prove, refuse, seem, tend, threaten, try, volunteer, expect, want,... Ex: - She agreed to pay $50. - Two men failed to return from the expedition. - The remnants refused to leave. - She volunteered to help the disabled. - He learnt to look after himself. 2. Verb + how/ what/ when/ where/ which/ why + to V Những động từ sử dụng công thức này là: ask, decide, discover, find out, forget, know, learn, remember, see, show, think, understand, want to know, wonder... Ex: - He discovered how to open the safe. - I found out where to buy fruit cheaply. - She couldn't think what to say. - I showed her which button to press. 3. Verb + Object + to V Những động từ theo công thức này là: advise, allow, enable, encourage, forbid, force, hear, instruct, invite, order, permit, persuade, request, remind, train, urge, want, tempt... Ex: - These glasses will enable you to see in the dark. - She encouraged me to try again. - They forbade her to leave the house. - They persuaded us to go with them. |
Stop V-ing: dừng làm gì (dừng hẳn)
Stop to V: dừng lại để làm việc gì
Ex:
– Stop smoking: dừng hút thuốc.
– Stop to smoke: dừng lại để hút thuốc
Remember/forget/regret to V: nhớ/quên/tiếc sẽ phải làm gì (ở hiện tại – tương lai)Remember/forget/regret V-ing: nhớ/quên/tiếc đã làm gì (ở quá khứ)
Ex:
– Remember to send this letter (hãy nhớ gửi bức thư này)
– Don’t forget to buy flowers (đừng quên mua hoa nhé)
– I regret to inform you that the train was cancelled (tôi rất tiếc phải báo tin – cho anh rằng chuyến tàu đã bị hủy)
– I paid her $2. I still remember that. I still remember paying her $2. (tôi nhớ đã trả cô ấy 2 đô la rồi)
– She will never forget meeting the Queen. (cô ấy không bao giờ quên lần gặp nữ hoàng)
– He regrets leaving school early. It is the biggest mistake in his life. (Anh ấy hối tiếc vì đã bỏ học quá sớm)
Try to V: cố gắng làm gìTry V-ing: thử làm gì
Ex:
– I try to pass the exam. (tôi cố gắng vượt qua kỳ thi)
– You should try unlocking the door with this key. (bạn nên thử mở cửa với chiếc khóa này)
Like V-ing: Thích làm gì vì nó thú vị, hay, cuốn hút, làm để thường thức.Like to do: làm việc đó vì nó là tốt và cần thiết
Ex:
– I like watching TV.
– I want to have this job. I like to learn English.
Prefer V-ing to V-ingPrefer + to V + rather than (V)
Ex:
– I prefer driving to traveling by train.
– I prefer to drive rather than travel by train.
Mean to V: Có ý định làm gì.Mean V-ing: Có nghĩa là gì.
Ex:
– He doesn’t mean to prevent you from doing that. (Anh ấy không có ý ngăn cản bạn làm việc đó.)
– This sign means not going into. (Biển báo này có ý nghĩa là không được đi vào trong.)
Need to V: cần làm gì
Need V-ing: cần được làm gì (= need to be done)
Ex:
– I need to go to school today.
– Your hair needs cutting. (= your hair needs to be cut)
Used to V: đã từng/thường làm gì trong quá khứ (bây giờ không làm nữa)Be/Get used to V-ing: quen với việc gì (ở hiện tại)
Ex:
– I used to get up early when I was young. (Tôi thường dậy sớm khi còn trẻ)
– I’m used to getting up early. (Tôi quen với việc dậy sớm rồi)
Advise/allow/permit/recommend + Object + to V: khuyên/cho phép/ đề nghị ai làm gì.Advise/allow/permit/recommend + V-ing: khuyên/cho phép, đề nghị làm gì.
Ex:
– He advised me to apply at once.
– He advised applying at once.
– They don’t allow us to park here.
– They don’t allow parking here.
See/hear/smell/feel/notice/watch + Object + V-ing: cấu trúc này được sử dụng khi người nói chỉ chứng kiến 1 phần của hành động.See/hear/smell/feel/notice/watch + Object + V: cấu trúc này được sử dụng khi người nói chứng kiến toàn bộ hành động.
Ex:
– I see him passing my house everyday.
– She smelt something burning and saw smoke rising.
– We saw him leave the house.
– I heard him make arrangements for his journey.Câu giả định
Câu giả định hay còn gọi là câu cầu khiến là loại câu đối tượng thứ
nhất muốn đối tượng thứ hai làm một việc gì phổ biến trong
1 Câu giả định dùng would rather và that
1.1 Diễn tả sự việc ở hiện tại (present subjunctive):
Là loại câu người thứ nhất muốn người thứ hai làm việc gì (nhưng làm hay không còn phụ thuộc vào người thứ hai). Xem thêm về câu cầu khiến ở phần sau. Trong trường hợp này động từ ở mệng đề hai để ở dạng nguyên thể bỏ to. Nếu muốn thành lập thể phủ định đặt not trước nguyên thể bỏ to.
S1 + would rather that + S2 + [verb in simple form] …
I would rather that you call me tomorrow.
He would rather that I not take this train.
Ngữ pháp nói ngày nay đặc biệt là ngữ pháp Mỹ cho phép bỏ that trong cấu trúc này mà vẫn giữ nguyên hình thức giả định.
1.2 Diển tả sự việc đối lập với thực tế ở hiện tại
Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở simple past, to be phải chia là were ở tất cả các ngôi.
S1 + would rather that + S2 + [verb in simple past tense] …
Henry would rather that his girlfriend worked in the same department as he does.
(His girlfriend does not work in the same department)
Jane would rather that it were winter now. (Infact, it is not winter now)
Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng didn’t + verb hoặc were not sau chủ ngữ hai.
Henry would rather that his girlfriend didn’t work in the same department as he does.
Jane would rather that it were not winter now.
1.3. Diễn tả sự việc trái ngược với thực tế ở quá khứ
Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở dạng past perfect. Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng hadn’t + P2.
S1 + would rather that + S2 + past perfect …
Bob would rather that Jill had gone to class yesterday.
(Jill did not go to class yesterday)
Bill would rather that his wife hadn’t divorced him.
Chú ý: Ngữ pháp hiện đại cho phép lược bỏ that trong một số câu giả định dùng would rather
2 Câu giả định dùng với các động từ trong bảng dưới đây.
– Trong câu nhất định phải có that.
– Động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ to.
Ví dụ:
We urge that he leave now.
Nếu bỏ that đi chủ ngữ 2 sẽ trở thành tân ngữ, động từ trở về dạng nguyên thể có to, câu sẽ mất đi ý nghĩa giả định và trở thành câu bình thường.
Ví dụ:
We urge him to leave now.
Lưu ý : Trong tiếng Anh của người Anh (British English), trước động từ nguyên thể bỏ to có should. Nhưng trong tiếng Anh của người Mỹ (American English) người ta bỏ nó đi.
Một số ví dụ
The judge insisted that the jury return a verdict immediately.
The university requires that all its students take this course.
The doctor suggested that his patient stop smoking.
Congress has decreed that the gasoline tax be abolished.
We proposed that he take a vacation.
I move that we adjourn until this afternoon.
3 Câu giả định dùng với tính từ
Các tính từ dùng trong câu giả định gồm các tính từ trong bảng dưới đây.
Trong công thức sau, adjective chỉ định một trong các tính từ có trong bảng trên.
Một số ví dụ:
It is necessary that he find the books.
It was urgent that she leave at once.
It has been proposed that we change the topic.
It is important that you remember this question.
It has been suggested that he forget the election.
It was recommended that we wait for the authorities.
Trong một số trường hợp có thể dùng danh từ tương ứng với các tính từ ở trên theo công thức sau.
Ví dụ:
It is a recommendation from a doctor that the patient stop smoking.
4 Dùng với một số trường hợp khác
– Câu giả định còn dùng được trong một số câu cảm thán, thường bao hàm các thế lực siêu nhiên.
Ví dụ:
God save the queen !. Chúa phù hộ cho nữ hoàng.
God be with you ! = good bye (khi chia tay nhau)
Curse this frog !: chết tiệt con cóc này
– Dùng với một số thành ngữ:
Come what may we will stand by you.
If need be we can take another road.
– Dùng với if this be trong trường hợp muốn nêu ra một giả định từ phía người nói nhưng không thật chắc chắn lắm về khả năng.
Ví dụ:
If this be proven right, you would be considered innocent.
5 Câu giả định dùng với it is time
It is time (for smb) to do smth : đã đến lúc phải làm gì. (thời gian vừa vặn, không đưa ra giả định)
Ví dụ:
It is time for me to get to the airport (just in time).
Nhưng:
It is time
It is high time subject + simple past (đã đến lúc – giả định thời gian đến trễ một chút)
It is about time
Nhận xét: High/ about được dùng trước time để thêm vào ý nhấn mạnh.
Ví dụ:
It’s high time I left for the airport.
(it is a little bit late)
bài thi toeic Câu giả định có tính chất
cầu khiến chứ không mang tính ép buộc như câu mệnh lệnh. Trong câu giả
định, người ta dùng dạng nguyên thể không có to của các động từ sau một số động từ chính mang tính cầu khiến. Thường có that trong câu giả định trừ một số trường hợp đặc biệt trong Form bài thi toeic
1 Câu giả định dùng would rather và that
1.1 Diễn tả sự việc ở hiện tại (present subjunctive):
Là loại câu người thứ nhất muốn người thứ hai làm việc gì (nhưng làm hay không còn phụ thuộc vào người thứ hai). Xem thêm về câu cầu khiến ở phần sau. Trong trường hợp này động từ ở mệng đề hai để ở dạng nguyên thể bỏ to. Nếu muốn thành lập thể phủ định đặt not trước nguyên thể bỏ to.
S1 + would rather that + S2 + [verb in simple form] …
I would rather that you call me tomorrow.
He would rather that I not take this train.
Ngữ pháp nói ngày nay đặc biệt là ngữ pháp Mỹ cho phép bỏ that trong cấu trúc này mà vẫn giữ nguyên hình thức giả định.
1.2 Diển tả sự việc đối lập với thực tế ở hiện tại
Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở simple past, to be phải chia là were ở tất cả các ngôi.
S1 + would rather that + S2 + [verb in simple past tense] …
Henry would rather that his girlfriend worked in the same department as he does.
(His girlfriend does not work in the same department)
Jane would rather that it were winter now. (Infact, it is not winter now)
Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng didn’t + verb hoặc were not sau chủ ngữ hai.
Henry would rather that his girlfriend didn’t work in the same department as he does.
Jane would rather that it were not winter now.
1.3. Diễn tả sự việc trái ngược với thực tế ở quá khứ
Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở dạng past perfect. Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng hadn’t + P2.
S1 + would rather that + S2 + past perfect …
Bob would rather that Jill had gone to class yesterday.
(Jill did not go to class yesterday)
Bill would rather that his wife hadn’t divorced him.
Chú ý: Ngữ pháp hiện đại cho phép lược bỏ that trong một số câu giả định dùng would rather
2 Câu giả định dùng với các động từ trong bảng dưới đây.
| Advise | Demand | Prefer | Require |
|---|---|---|---|
| Ask | Insist | Propose | Stipulate |
| Command | Move | Recommend | Suggest |
| Decree | Order | Request | Urge |
– Động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ to.
| Subject1 + verb + that + subject 2+ [verb in simple form] ... |
|---|
We urge that he leave now.
Nếu bỏ that đi chủ ngữ 2 sẽ trở thành tân ngữ, động từ trở về dạng nguyên thể có to, câu sẽ mất đi ý nghĩa giả định và trở thành câu bình thường.
Ví dụ:
We urge him to leave now.
Lưu ý : Trong tiếng Anh của người Anh (British English), trước động từ nguyên thể bỏ to có should. Nhưng trong tiếng Anh của người Mỹ (American English) người ta bỏ nó đi.
Một số ví dụ
The judge insisted that the jury return a verdict immediately.
The university requires that all its students take this course.
The doctor suggested that his patient stop smoking.
Congress has decreed that the gasoline tax be abolished.
We proposed that he take a vacation.
I move that we adjourn until this afternoon.
3 Câu giả định dùng với tính từ
Các tính từ dùng trong câu giả định gồm các tính từ trong bảng dưới đây.
| Advised | Necessary Essential Vital | Recommended | Urgent |
|---|---|---|---|
| Important | Obligatory | Required | imperative |
| Mandatory | Proposed | Suggested |
| it + be + adjective + that + subject + [verb in simple form ]...(any tense) |
|---|
It is necessary that he find the books.
It was urgent that she leave at once.
It has been proposed that we change the topic.
It is important that you remember this question.
It has been suggested that he forget the election.
It was recommended that we wait for the authorities.
Trong một số trường hợp có thể dùng danh từ tương ứng với các tính từ ở trên theo công thức sau.
| it + be + noun + that + subject + [verb in simple form ]...(any tense) |
|---|
It is a recommendation from a doctor that the patient stop smoking.
4 Dùng với một số trường hợp khác
– Câu giả định còn dùng được trong một số câu cảm thán, thường bao hàm các thế lực siêu nhiên.
Ví dụ:
God save the queen !. Chúa phù hộ cho nữ hoàng.
God be with you ! = good bye (khi chia tay nhau)
Curse this frog !: chết tiệt con cóc này
– Dùng với một số thành ngữ:
- Come what may: dù có chuyện gì đi nữa.
Come what may we will stand by you.
- If need be : nếu cần
If need be we can take another road.
– Dùng với if this be trong trường hợp muốn nêu ra một giả định từ phía người nói nhưng không thật chắc chắn lắm về khả năng.
Ví dụ:
If this be proven right, you would be considered innocent.
5 Câu giả định dùng với it is time
It is time (for smb) to do smth : đã đến lúc phải làm gì. (thời gian vừa vặn, không đưa ra giả định)
Ví dụ:
It is time for me to get to the airport (just in time).
Nhưng:
It is time
It is high time subject + simple past (đã đến lúc – giả định thời gian đến trễ một chút)
It is about time
Nhận xét: High/ about được dùng trước time để thêm vào ý nhấn mạnh.
Ví dụ:
It’s high time I left for the airport.
(it is a little bit late)
Trạng từ trong tiếng Anh
1. Định nghĩa: Trạng từ dùng để chỉ tính chất/phụ nghĩa cho một từ loại khác trừ danh từ và đại danh từ.
- Trạng từ thường đứng trước từ hay mệnh đề mà nó cần bổ nghĩa. Nhưng cũng tùy trường hợp câu nói mà ngưới ta có thể đặt nó đứng sau hay cuối câu.
- Trạng từ (hay còn gọi là phó từ) trong tiếng Anh gọi là adverb. Trạng từ là những từ dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, một trạng từ khác hay cho cả câu. Trạng từ thường đứng trước từ hay mệnh đề mà nó cần bổ nghĩa. Nhưng cũng tùy trường hợp câu nói mà ngưới ta có thể đặt nó đứng sau hay cuối câu.

Trạng từ trong tiếng anh: Vị trí, cách sử dụng & cấu tạo của trạng từ
2. Phân loại trạng từ.
Trạng từ có thể được phân loại theo ý nghĩa hoặc theo vị trí của chúng trong câu. Tuỳ theo ý nghĩa chúng diễn tả, trạng từ có thể được phân loại thành. Lưu ý, bạn có thể nắm vững các kiến thức ngữ pháp tiếng anh trong vòng 1 tháng thông qua chương trình đào tạo tiếng anh Online dành riêng cho người mất căn bản tiếng anh:
- Ví dụ: He runs fast. She dances badly. I can sing very well
Chú ý: Vị trí của trạng từ chỉ cách thức thường đứng sau động từ hoặc đứng sau tân ngữ (nếu như có tân ngữ).
Ví dụ: She speaks well English. [không đúng]. She speaks English well. [đúng] I can play well the guitar. [không đúng] I can play the guitar well. [đúng]
2.2. Trạng từ chỉ thời gian (Time): Diễn tả thời gian hành động được thực hiện (sáng nay, hôm nay, hôm qua, tuần trước ...). Chúng có thể được dùng để trả lời với câu hỏi WHEN? (Khi nào?) When do you want to do it?
Các trạng từ chỉ thời gian thường được đặt ở cuối câu (vị trí thông thường) hoặc vị trí đầu câu (vị trí nhấn mạnh) I want to do the exercise now! She came yesterday. Last Monday, we took the final exams.
2.3. Trạng từ chỉ tần suất (Frequency): Diễn tả mức độ thường xuyên của một hành động (thỉng thoảng, thường thường, luôn luôn, ít khi ..). Chúng được dùng để trả lời câu hỏi HOW OFTEN?(có thường .....?) - How often do you visit your grandmother? và được đặt sau động từ "to be" hoặc trước động từ chính:
2.3. Trạng từ chỉ tần suất (Frequency): Diễn tả mức độ thường xuyên của một hành động (thỉng thoảng, thường thường, luôn luôn, ít khi ..). Chúng được dùng để trả lời câu hỏi HOW OFTEN?(có thường .....?) - How often do you visit your grandmother? và được đặt sau động từ "to be" hoặc trước động từ chính:
- Ví dụ: John is always on time He seldom works hard.
2.4. Trạng từ chỉ nơi chốn (Place): Diễn tả hành động diễn tả nơi nào , ở đâu hoặc gần xa thế nào. Chúng dùng để trả lời cho câu hỏi WHERE? Các trạng từ nơi chốn thông dụng là here, there ,out, away, everywhere, somewhere... above (bên trên), below (bên dưới), along (dọc theo), around (xung quanh), away (đi xa, khỏi, mất), back (đi lại), somewhere (đâu đó), through (xuyên qua).
- Ví dụ: I am standing here. She went out.
2.5. Trạng từ chỉ mức độ (Grade): Diễn tả mức độ (khá, nhiều, ít, quá..) của một tính chất hoặc đặc tính; chúng đi trước tính từ hoặc trạng từ mà chúng bổ nghĩa. Trạng từ chỉ mức độ, để cho biết hành động diễn ra đến mức độ nào, thường các trạng từ này được dùng với tính từ hay một trạng từ khác hơn là dùng với động từ:
- Ví dụ: This food is very bad. She speaks English too quickly for me to follow. She can dance very beautifully.
- too (quá), absolutely (tuyệt đối), completely (hoàn toàn), entirely (hết thảy), greatly (rất là), exactly (quả thật), extremely (vô cùng), perfectly (hoàn toàn), slightly (hơi), quite (hoàn toàn), rather (có phần).
2.6. Trạng từ chỉ số lượng (Quantity): Diễn tả số lượng (ít hoặc nhiều, một, hai ... lần...)
- Ví dụ: My children study rather little The champion has won the prize twice.
2.7. Trạng từ nghi vấn (Questions): là những trạng từ đứng đầu câu dùng để hỏi, gồm: When, where, why, how: Các trạng từ khẳng định, phủ định, phỏng đoán: certainly (chắc chắn), perhaps (có lẽ), maybe (có lẽ), surely (chắc chắn), of course (dĩ nhiên), willingly (sẵn lòng), very well (được rồi).
- Ví dụ: When are you going to take it? Why didn't you go to school yesterday?
2.8. Trạng từ liên hệ (Relation): là những trạng từ dùng để nối hai mệnh đề với nhau. Chúng có thể diễn tả địa điểm (where), thời gian (when) hoặc lí do (why):
- Ví dụ: I remember the day when I met her on the beach. This is the room where I was born.
3. Trạng từ và tính từ có chung cách viết/đọc.
Nhiều tính từ và trạng từ trong tiếng Anh có chữ viết tương tự - tức là tính từ cũng là trạng từ và ngược lại, tuy nhiên chúng ta phải dựa vào cấu trúc và vị trí của chúng để xác định xem đâu là tính từ và đâu là trạng từ. Ví dụ: A hard worker works very hard. A late student arrived late.
Chú ý: Mộ số tính và trạng từ có cách viết và đọc giống nhau:
| Adjectives | Adverbs |
| fast | fast |
| only | only |
| late | late |
| pretty | pretty |
| right | right |
| short | short |
| sound | sound |
| hard | hard |
| fair | fair |
| even | even |
| cheap | cheap |
| early | early |
| much | much |
| little | little |
4. Cách hình thành trạng từ.
Tính từ + -ly : Phần lớn trạng từ chỉ thể cách có hể được thành lập bằng cách thêm -ly vào tính từ:
- Quick -quickly
- Kind - kindly
- Bad - badly
- Easy - easily
5. Vị trí của trạng từ.
Trạng từ (adverbs): Trạng từ thường đứng ở các vị trí sau
5.1. Trước động từ thường(nhất là các trạng từ chỉ tàn suất: often, always, usually, seldom....)
5.1. Trước động từ thường(nhất là các trạng từ chỉ tàn suất: often, always, usually, seldom....)
- Ex: They often get up at 6am.
5.2. Giữa trợ động từ và động từ thường
- Ex: I have recently finished my homework.
- TĐT adv V
5.3. Sau đông từ tobe/seem/look...và trước tính từ: tobe/feel/look... + adv + adj
- Ex: She is very nice.
- Adv adj
5.4. Sau “too”: V(thường) + too + adv
- Ex: The teacher speaks too quickly.
5.5 Trước “enough” : V(thường) + adv + enough
- Ex: The teacher speaks slowly enough for us to understand.
5.6. Trong cấu trúc so....that: V(thường) + so + adv + that
- Ex: Jack drove so fast that he caused an accident.
5.7. Đứng cuối câu
- Ex: The doctor told me to breathe in slowly.
5.8. Trạng từ cũng thường đứng một mình ở đầu câu,hoặc giữa câu và cách các thành phần khác của câu bằng dấu phẩy(,)
- Ex: Last summer I came back my home country
- My parents had gone to bed when I got home.
Trạng từ bổ nghĩa cho từ loại nào thì phải đứng gần từ loại ấy. Quy tắc này thường được gọi là Quy tắc "cận kề".
Ví dụ: She often says she visits her grandmother. (Often bổ nghĩa cho "says"). She says he often visits her grandmother. (Often bổ nghĩa cho "visits")
Trạng từ chỉ thời gian trong tình huống bình thường nên đặt nó ở cuối câu (như vậy rất khác với tiếng Việt Nam ). Ví dụ: We visited our grandmother yesterday. I took the exams last week.
Trạng từ không được đặt/dùng giữa Động từ và Tân ngữ: Ví dụ: He speaks English slowly. He speaks English very fluently.
Một khi có nhiều trạng từ trong một câu, vị trí của trạng từ nằm ở cuối câu sẽ có thứ tự ưu tiên như sau: [ Nơi chốn - Cách thức - Tần suất - Thời gian]
| Chủ ngữ | Nơi chốn | Cách thức | Tần suất | Thời gian |
| /động từ | /địa điểm | by plane | everyday | yesterday |
| I went | to Bankok | by jet plane | once a week | last month |
| I walked | to the library | last year | ||
| He flew | to London |
Những trạng từ chỉ phẩm chất cho cả một câu như Luckily, Fortunately, Eventually, Certainly hoặc Surely ... thường được đặt ở đầu mỗi câu.
Ví dụ: Certainly, they will be here this afternoon. Luckily, she didn't live where the war broke out in 1914-1918.
6. Hình thức so sánh của trạng từ
Các hình thức so sánh của trạng từ cũng được tuân theo giống như các nguyên tắc của tính từ.
Ví dụ: He ran as fast as his close friend. I've been waiting for her longer than you
Cũng như tính từ, Trạng từ cũng có hình thức so sánh kép: Ví dụ: We are going more and more slowly. He is working harder and harder.
Chú ý: Trong so sánh Hơn-Kém và so sánh Cực cấp, khác với tính từ, trạng từ kết thúc bằng đuôi - ly (ending by - ly) sẽ được so sánh như tính từ đa âm (hai âm trở lên) tiết.- Quickly - more quickly - most quickly
- Beautiful - more beautifully - most beautifully
Thứ Năm, 19 tháng 5, 2016
Khám phá 6 cách học tiếng anh hiệu quả nhanh nhất hiện nay
Bạn có biết xu hướng học tiếng Anh hiệu quả nhất ngày nay là gì không? Chẳng còn là những cuốn từ điển dày cộp và cũng chẳng phải những quyển vở đậm đặc lí thuyết nữa rồi. Vậy thì lí do gì khiến các bạn trẻ nói tiếng Anh như gió thế nhỉ?
1.Cách luyện thi TOEIC trực tuyến:
Bạn thường xuyên có lịch học dày đặc và không có nhiều thời gian rảnh? Bạn không thể tới trung tâm để ngồi học 3 buổi/ tuần với thời gian 2 tiếng/ buổi? Nhưng bạn thật sự mong muốn cải thiện việc học tiếng Anh của bản thân? Bạn mong muốn được giao tiếp tiếng Anh như bao người khác? Bạn chán ghét khi phải thừa nhận mình kém tiếng Anh? Học tiếng Anh Online là phương pháp học hiệu quả nhất mà không gò bó thời gian. Không những vậy bạn còn chẳng mất thời gian lên kế hoạch học tập mà mọi thứ đều đã lên lộ trình cụ thể và đảm bảo hiệu quả học tập.
Hãy tham khảo kênh bài giảng TOEIC online ngay nhé!
2.Cách học tiếng Anh qua bài hát:
Ừm, xem nào. Chắc chắn các bạn thường rất thích nghe nhạc, nhất là các thể loại nhạc Hàn hay nhạc Anh, Mỹ,…Tại sao chúng mình không tận dụng học tiếng Anh ngay cả khi đang giải trí nhỉ? Bạn cảm thấy thật đau khổ mỗi khi cắm tai nghe và nghe những bài Listening nhàm chán mà thậm chí chúng mình chẳng hiểu tẹo nào cả. Còn gì tuyệt hơn nếu vừa nghe nhạc, ngân nga theo giai điệu vô cùng thoải mái mà lại học luôn được cả tiếng Anh phải không? Đây là phương pháp luyện nghe của rất nhiều bạn trẻ bởi việc học tiếng Anh chỉ thực sự hiệu quả khi bạn không còn nghĩ là mình đang học và mệt mỏi với nó. Hãy thử ngay phương pháp này nhé, đây là một trong 5 cách học tiếng Anh đơn giản mà rất hiệu quả đấy nhé!
3.Cách học tiếng Anh bằng hình ảnh:
Nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng trí não con người dễ tiếp nhận thông tin về mặt hình ảnh nhiều hơn gấp 25 lần so với ngôn từ. Thế nên đây là sự lựa chọn tuyệt vời dành cho những bạn luôn “khổ sở” trong cuộc chiến từ vựng. Bởi cách học tiếng Anh hiệu quả nhất vẫn phải là phương pháp không có áp lực nặng nề hay dấu chân của sự căng thẳng. Việc học tiếng Anh bằng hình ảnh thực sự hiệu quả, giúp bạn nhớ từ vựng lâu hơn và dễ dàng hơn.
4.Cách học tiếng Anh qua phim ảnh:
Bạn thường xem những bộ phim Âu Mỹ nhưng lại luôn phải nhìn Vietsub liên tục? Elight bật mí với bạn điều này, chính lúc bạn xem phim hãy tận dụng luôn thời gian đó để học tiếng Anh. Không cách học tiếng Anh hiệu quả nào chuẩn hơn phương pháp này. Vì sao? Trong phim tiếng Anh được sử dụng sẽ ở dạng giao tiếp chuẩn của họ, vậy tức là bạn hoàn toàn có thể “bắt chước” được từ giọng điệu cho đến những cấu trúc họ sử dụng, không lệch đi đâu được. Chẳng phải nói tiếng Anh như người bản xứ luôn là niềm mơ ước của chúng mình hay sao? Còn chờ gì mà không thử ngay cách học tiếng Anh tuyệt vời này thôi!
5.Cách học từ vựng tiếng Anh theo chủ đề:
Đã bao giờ bạn nghĩ mình sẽ không học từ vựng một cách tràn lan chưa? Đây là vấn đề khiến nhiều bạn trẻ gặp rắc rối lớn trong quá trình học tiếng Anh của mình vì việc học tràn lan từ vựng không đồng nhất về chủ đề khiến các bạn ấy dễ nhầm lẫn và dẫn tới trình trạng thuộc từ này quên từ kia.
Tham khảo cuốn 600 từ vựng TOEIC ngay nhé!
6.Cách học tiếng Anh qua thành ngữ, tục ngữ:
Cách học tiếng Anh này vô cùng nhanh và áp dụng được luôn trong quá trình giao tiếp nên đây là cách học mà nhiều bạn trẻ, nhất là các du học sinh đã áp dụng rất thành công để rèn luyện khả năng giao tiếp cải thiện hiệu quả bất ngờ. Cũng như trong tiếng Việt thì thành ngữ, tục ngữ hay được sử dụng khi giao tiếp như một cách thể hiện ngắn gọn, ẩn dụ hơn. Nhưng cách học này phù hợp nhất cho những bạn sau khi đã có nền tảng tiếng Anh vững vàng từ 4 phương pháp trên rồi nhé ! Bạn chưa thể bắt đầu ngay khi vốn từ vựng chưa có gì và khả năng nghe đang ở mức dở tệ. Thế nên hãy cùng nhau bắt đầu từ cách học đơn giản nhất và kiên trì cho tới khi thành công nhé !
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)
